Học Tiếng Trung

把字句 (câu có chữ 把) ⇒by tiếng Trung Chinese

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => 把字句 (câu có chữ 把) ⇒by tiếng Trung Chinese phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các ứng dụng học trực tuyến khác tại đây => Học tiếng trung

Hôm nay Trung tâm Chinese giới thiệu đến các bạn 把字句 (câu có chữ 把) để các bạn sử dụng chính sác cấu trúc ngữ pháp này để phục vụ cho công việc và việc học tiếng Trung của mình thêm tốt hơn.

把字句 (câu có chữ 把) – Tự học Ngữ pháp tiếng Trung

 

  • Hình thức: «chủ ngữ + (把+ tân ngữ) + động từ». Chữ 把 báo hiệu cho biết ngay sau nó là tân ngữ.

他们把病人送到医院去了。They take the patient to the hospital. Họ đã đưa người bệnh đến bệnh viện rồi.

我已经把课文念的很熟了。I have put the text read very well. Tôi đã học bài rất thuộc.

  • Trong câu sai khiến, để nhấn mạnh, chủ ngữ bị lược bỏ:

快把门关上。Shut the door quickly. Mau mau đóng cửa lại đi.

a. Loại câu này dùng nhấn mạnh ảnh hưởng hay sự xử trí của chủ ngữ đối với tân ngữ. Động từ được dùng ở đây hàm ý: «khiến sự vật thay đổi trạng thái, khiến sự vật dời chuyển vị trí, hoặc khiến sự vật chịu sự tác động nào đó.

  • 他把那把椅子搬到外边去了.  Nó đã đem cái ghế đó ra bên ngoài.

(chữ 把 thứ nhất là để báo hiệu tân ngữ; chữ 把 thứ hai là lượng từ đi với 那把椅子: cái ghế đó.)

Xem thêm bài viết hay:  Từ vựng tiếng Trung về Nhà hàng Khách sạn

b. Loại câu này không dùng với động từ diễn tả sự chuyển động.

  • Phải nói: 学生进教室去了。Students came into the classroom. Học sinh đi vào lớp.
  • Không được nói: 学生把教室进去了。

c. Tân ngữ phải là một đối tượng cụ thể đã biết, không phải là đối tượng chung chung bất kỳ.

  • 我应该把这篇课文翻译成英文。I should put the text translated into English. Tôi phải dịch bài học này ra tiếng Anh.
  • 你别把衣服放在那儿。You don’t put the clothes in there. Anh đừng để quần áo ở đó chứ.

d. Dùng 着 và 了để nhấn mạnh sự xử trí, ảnh hưởng.

  • 你把雨衣带着, 看样子马上会下雨的。You bring my raincoat, it looks like it will rain soon. Anh đem theo áo mưa đi, có vẻ như trời sắp mưa ngay bây giờ đấy.
  • 我把那本汉越词典买了。I bought the Chinese and Vietnamese dictionary. Tôi mua quyển từ điển Hán Việt đó rồi.

e. Trước 把 ta có thể đặt động từ năng nguyện (想, 要, 应该), phó từ phủ định (别, 没, 不), từ ngữ chỉ thời gian 已经, 昨天…

  • 我应该把中文学好。I should learn Chinese well. Tôi phải học giỏi Trung văn.
  • 他没把雨衣带来。He didn’t bring my raincoat. Nó không mang theo áo mưa.
  • 今天我不把这个问题弄懂就不睡觉。Today I don’t understand the question you don’t sleep. Hôm nay tôi không hiểu vấn đề này, nên không ngủ được.
  • 我昨天把书还给图书馆了。I returned the book to the library yesterday. Hôm qua tôi đã trả sách cho thư viện rồi.

f. Loại câu này được dùng khi động từ có các từ kèm theo là: 成, 为, 作, 在, 上, 到, 入, 给.

  • 请你把这个句子翻译成中文。Please translate this sentence into Chinese. Xin anh dịch câu này sang Trung văn.
  • 我把帽子放在衣架上了。I put my hat on the hangers. Tôi máng chiếc mũ trên giá áo.
  • 他把这本书送给我。He gave the book to me. Hắn tặng tôi quyển sách này.
  • 他把这篇小说改成话剧了。He put the story into a play. Hắn cải biên tiểu thuyết này sang kịch bản.
  • 我们把他送到医院去了。We sent him to the hospital. Chúng tôi đưa nó đến bệnh viện.
  • 她天天早上七点钟把孩子送到学校去。She send children to school at seven o ‘clock every morning. Mỗi buổi sáng lúc 7 giờ bà ấy đưa con đến trường.
Xem thêm bài viết hay:  Sách đàm thoại tiếng Trung Quốc cho người mới bắt đầu

g. Loại câu này được dùng khi động từ có hai tân ngữ (nhất là tân ngữ khá dài).

  • 我不愿意把钱借给他。I am not willing to lend money to him. Tôi không muốn cho hắn mượn tiền.
  • 她把刚才听到的好消息告诉了大家。She told you have just heard the good news. Cô ấy bảo cho mọi người biết tin tốt lành mà cô ấy mới nghe được.

h. Sau tân ngữ có thể dùng 都 và 全 để nhấn mạnh.

  • 他把钱都花完了。He spent all his money. Nó xài hết sạch tiền rồi.
  • 他把那些水果全吃了。He ate all those fruits . Nó ăn hết sạch mấy trái cây đó rồi.

i. Loại câu này không được dùng nếu động từ biểu thị sự phán đoán hay trạng thái (是, 有, 像, 在…); biểu thị hoạt động tâm lý hay nhận thức (知道, 同意, 觉得, 希望, 要求, 看见, 听见…); và biểu thị sự chuyển động (上, 下, 进, 去, 回, 过, 到, 起…).

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

.


Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về 把字句 (câu có chữ 把) ⇒by tiếng Trung Chinese

Video về 把字句 (câu có chữ 把) ⇒by tiếng Trung Chinese

Wiki về 把字句 (câu có chữ 把) ⇒by tiếng Trung Chinese

把字句 (câu có chữ 把) ⇒by tiếng Trung Chinese

#把字句 #câu #có #chữ #把 #tiếng #Trung #Chinese

[rule_3_plain]

#把字句 #câu #có #chữ #把 #tiếng #Trung #Chinese

Xem thêm bài viết hay:  55 Công cụ thao tác trong Photoshop dịch bằng tiếng Trung Quốc
[rule_1_plain]

#把字句 #câu #có #chữ #把 #tiếng #Trung #Chinese

[rule_2_plain]

#把字句 #câu #có #chữ #把 #tiếng #Trung #Chinese

[rule_2_plain]

#把字句 #câu #có #chữ #把 #tiếng #Trung #Chinese

[rule_3_plain]

#把字句 #câu #có #chữ #把 #tiếng #Trung #Chinese

[rule_1_plain]

Bạn thấy bài viết 把字句 (câu có chữ 把) ⇒by tiếng Trung Chinese có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về 把字句 (câu có chữ 把) ⇒by tiếng Trung Chinese bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website https://hubm.edu.vn/

Nguồn: https://hubm.edu.vn/

#把字句 #câu #có #chữ #把 #tiếng #Trung #Chinese

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button