Giáo Dục

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các bài tập khác tại đây => Giáo dục

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022 gồm 3 đề kiểm tra chất lượng 8 tuần học kì 2.

Qua đó giúp các em học sinh lớp 8 ôn tập lại kiến ​​thức đã học, đánh giá năng lực làm bài và chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì 1 tốt hơn. Vậy sau đây là nội dung chi tiết của đề thi, mời các bạn cùng trường THPT Chuyên Sóc Trăng tham khảo bài viết dưới đây.

Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 8

Các nội dung Biết rôi Sự hiểu biết Vận dụng Toàn bộ
Cấp thấp Cấp độ cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
trình chiếu Nắm được hướng chiếu và vị trí của các hình chiếu trong bản vẽ kỹ thuật Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

0,5

5%

Đầu tiên

3

30%

2

3.5

35%

Vẽ các khối hình học Nắm bắt các hình chiếu của các khối hình học
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

0,5

5%

Đầu tiên

0,5

5%

Cắt hình Hiểu các khái niệm và cách sử dụng

cắt hình

Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

1,5

15%

Đầu tiên

0,5

5%

Hiệu suất ren Nắm bắt quy ước vẽ ren
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

0,5

5%

Đầu tiên

0,5

5%

Đọc bản vẽ đơn giản Hiểu các tỷ lệ của hình vẽ để ứng dụng thực tế BV dễ đọc
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

0,5

5%

Đầu tiên

2,5

25%

2

3

30%

Bản vẽ lắp, bản vẽ nhà Nhận biết nội dung và trình tự đọc các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

2

Đầu tiên

mười%

2

Đầu tiên

mười%

Toàn bộ 4

30

30%

3

1,5

15%

Đầu tiên

2,5

25%

Đầu tiên

3

30%

9

mười

100%

Đề thi giữa kì 2 môn Công nghệ lớp 8 – Đề số 1

Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng

Câu hỏi 1. Một cạnh của vật thể dài 80 mm, nếu vẽ theo tỷ lệ 1: 5 thì kích thước ghi trên hình vẽ là:

A. 16

B. 400 mm

C. 400

D. 16 mm

Câu 2: Thứ tự đọc bản vẽ lắp là:

A. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, danh sách, phân tích chi tiết, tổng hợp

B. Khung tên, hình biểu diễn, danh sách, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp

C. Khung tên, danh sách, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp

D. Biểu diễn, kích thước, danh sách, khung tiêu đề, phân tích chi tiết, tổng hợp

Câu hỏi 3: Đường đỉnh ren trong bản vẽ ren được quy ước như thế nào?

A. Vẽ bằng nét liền đậm

C. Vẽ bằng nét đứt

B. Vẽ bằng nét liền mảnh

D. Vẽ bằng nét đứt

Câu 4: Bản vẽ nhà là một loại bản vẽ:

A. Bản vẽ cơ khí

B. Bản vẽ thi công

C. Bản vẽ chi tiết

D. Bản vẽ lắp đặt

Câu hỏi 5: Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng nào? Và hướng chiếu là gì?

A. Mặt phẳng chiếu đứng, từ trái sang phải

B. Mặt phẳng chiếu thẳng đứng, chiều từ

C. Mặt phẳng chiếu đứng, phía trước

D. Mặt phẳng chiếu đứng, từ trên xuống

Câu hỏi 6: Nếu đặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì hình chiếu đứng là hình gì?

Hình vuông

C. Hình tròn

B. Hình tam giác

D. Hình chữ nhật

II. Tự luận: (7 điểm)

Câu hỏi 1 (1,5 điểm) Cutout là gì? Vết cắt được sử dụng để làm gì?

Câu 2 (3 điểm) Vẽ hình chiếu vuông góc của các vật thể sau:

Câu hỏi 3 (2,5 điểm) Quan sát và đọc hình vẽ sau:

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Công nghệ lớp 8

Kết án Trả lời Chỉ
Đầu tiên DỄ DÀNG 0,5
2 0,5
3 Một 0,5
4 TẨY 0,5
5 0,5
6 DỄ DÀNG 0,5
BÀI VĂN
Đầu tiên -Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể nằm sau mặt phẳng cắt (khi giả sử vật thể bị cắt).

– Hình cắt được dùng để thể hiện rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

0,750,75
2 Vẽ các hình chiếu vuông góc. Mỗi hình đúng được 1 điểm

Câu 3 Mỗi bước đọc đúng được 0,5 điểm
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ côn ren
1. Khung tên – Tên chi tiết

– Vật chất

– Tỉ lệ

– Côn ren

– Thép

– 1: 1

2. Hình ảnh biểu diễn – Tên phép chiếu

– Vị trí của vết cắt

– Một góc nhìn

– Cắt ở chế độ xem dọc.

3. Kích thước – Kích thước chung của chi tiết.

– Kích thước của các bộ phận.

– Chiều rộng 18, độ dày 10

– Đầu lớn f18, dày 10, đầu nhỏ f14.

– Kích thước ren hệ mét M8x1, đường kính d = 8, bước ren p = 1.

4. Yêu cầu kỹ thuật. – Gia công

– Xử lý bề mặt

-Tôi chăm chỉ

– mạ kẽm

5. Tổng hợp Mô tả hình dạng và cấu tạo của bộ phận.

– Công dụng của các chi tiết

– Hình nón có dạng hình nón cụt.

– Có lỗ luồn dây ở giữa

– Để lắp với trục của trụ lái.

…………………….

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Công nghệ 8

Tên chủ đề Biết rôi Sự hiểu biết Vận dụng Thêm vào
TNKQ TL TNKQ TL Cấp thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL

Đầu tiên. Thiết bị điện và quang học

– Biết cấu tạo, đặc điểm của đồ dùng điện – quang – Giải thích được nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
Số lượng các câu hỏi Đầu tiên Đầu tiên Đầu tiên 3
Ghi bàn 0,5 2.0 2.0 4,5
2. Thiết bị điện và nhiệt – Biết cấu tạo và nguyên lý làm việc của đồ dùng nhiệt điện – Giải thích được nguyên lý làm việc của các đồ dùng điện, nhiệt. Kể tên một số đồ dùng biến điện năng thành nhiệt năng

– Thể hiện hiểu biết về loại nhiệt điện

Số lượng các câu hỏi Đầu tiên Đầu tiên Đầu tiên 3
Ghi bàn 0,5 1,0 1,0 2,5
3. Đồ dùng cơ điện

Giải thích các dữ liệu kỹ thuật ghi trên thiết bị nhiệt điện – Giải thích và chọn đúng loại đồ dùng (Pisa)
Số lượng các câu hỏi Đầu tiên Đầu tiên 2
Ghi bàn 1,0 2.0 3.0
Số lượng các câu hỏi 3 3 2 số 8
Ghi bàn 3.0 4.0 3.0 mười
Tỉ lệ 30% 40% 30% 100%

Đề thi giữa kì 2 môn Công nghệ 8

I. Phần trắc nghiệm (2,0đ)

* Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong câu 1, câu 2.

Câu hỏi 1. Cấu tạo của đèn sợi đốt bao gồm:

A. Bóng sợi đốt, bóng thủy tinh

B. Quả cầu thuỷ tinh, đuôi đèn

C. sợi đốt

D. ống thuỷ tinh

Câu 2. Cấu tạo của bàn là điện bao gồm:

A. Dây sưởi

B. Thân bếp.

C. Động cơ

D. Vỏ

Câu 3. Viết T nếu đúng, viết S vào các câu dưới đây đúng cho đồ dùng điện và nhiệt điện (1,0đ)

Các nội dung D S
1. Sử dụng đúng hiệu điện thế định mức của bàn là
2. Các thiết bị sưởi điện làm nóng dây điện làm bằng vật liệu có điện trở suất thấp
3. Dây đốt nóng của bếp điện được làm kín trong ống bao quanh bằng vật liệu cách nhiệt, cách điện.
4. Không dùng được lò vi sóng để nấu, hâm nóng thức ăn

II. Bài luận (8,0đ)

Câu 4 (2,0đ). Em hãy nêu đặc điểm của đèn sợi đốt?

Câu 5 (1,0 pt). Trên bàn là có ghi 1000W – 220V. Bạn có thể giải thích ý nghĩa của các dữ liệu kỹ thuật ghi trên bàn là?

Câu 6 (2,0đ). Giải thích nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang?

Câu 7 (1,0 pt). Kể tên những đồ dùng biến đổi điện năng thành nhiệt năng mà em biết?

Câu 8 (2,0đ). Chủ đề: Đồ dùng cơ điện

Thực tế, tại các cửa hàng kinh doanh đồ điện gia dụng, có rất nhiều loại quạt điện phục vụ sinh hoạt của con người như quạt có ghi thông số kỹ thuật: Quạt tích điện thứ nhất có ghi (220V – 120W); Quạt điện thứ hai được ghi (127V – 350W); Quạt điện thứ ba được ghi (110V – 39W). Và để giảm bớt sức nóng khi nhiệt độ tăng cao thì khi sử dụng cần chọn quạt tích điện phù hợp.

Câu hỏi: Qua những thông tin trên, bạn hãy chọn loại quạt phù hợp với phòng học của mình với điện áp nguồn là 220V và nêu lý do tại sao bạn chọn loại quạt đó mà không chọn 2 loại quạt còn lại.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ 8

Kết án
Đầu tiên – Cấp đầy đủ: B, C

– Mức chưa đầy đủ: khoanh B hoặc C (0,25đ)

– Không có mức điểm: không thể khoanh tròn chính xác

2 – Mức đầy đủ: A, D

– Mức chưa đầy đủ: khoanh A hoặc D (0,25đ)

– Không có mức điểm: không thể khoanh tròn chính xác

3 Mọi ý kiến ​​đều đúng 0,25đ

1 – Đạt 2 – S 3 – Đạt 4 – SẼ

4

(2ngày)

Đặc điểm của đèn sợi đốt

– Đèn phát ra ánh sáng liên tục

– Hiệu suất phát quang thấp: chỉ có khoảng 4% đến 5% điện năng tiêu thụ được chuyển hóa thành quang năng, còn lại là nhiệt năng.

– Tuổi thọ thấp: khi làm việc dây tóc bị nung nóng ở nhiệt độ cao nên nhanh bị đứt.

– Tuổi thọ bóng đèn thấp chỉ khoảng 1000 giờ

5

(1ngày)

Trên bàn là có ghi 1000W – 220V

– 1000W: Công suất định mức của bàn ủi

– 220V: điện áp định mức của bàn là

6

(2ngày)

ĐÀN BÀNguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang

– Khi có điện, giữa hai điện cực sẽ phóng điện tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác động vào lớp bột huỳnh quang phát ra ánh sáng.

– Màu sắc của ánh sáng phụ thuộc vào lớp bột huỳnh quang.

7

(1ngày)

DỒ, biến điện thành nhiệt.

– Nồi cơm điện, bếp điện, máy sấy tóc, tủ lạnh, máy nước nóng, lò vi sóng

số 8

(2ngày)

– Phòng học có điện áp nguồn là 220V nên chọn quạt có ghi thông số kỹ thuật. P = 120W, U = 220V để phù hợp với mức điện áp trong phòng mà không cần đến bộ biến đổi điện áp.

– Không chọn hai loại quạt còn lại vì mức điện áp không phù hợp với điện áp trong phòng.

……………………………………………………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem nội dung chi tiết hơn

Đăng bởi: hubm.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 8


Thông tin cần xem thêm:

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

Hình Ảnh về: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

Video về: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

Wiki về Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 - 2022

-

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 - 2022 gồm 3 đề kiểm tra chất lượng 8 tuần học kì 2.

Qua đó giúp các em học sinh lớp 8 ôn tập lại kiến ​​thức đã học, đánh giá năng lực làm bài và chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì 1 tốt hơn. Vậy sau đây là nội dung chi tiết của đề thi, mời các bạn cùng trường THPT Chuyên Sóc Trăng tham khảo bài viết dưới đây.

Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 8

Các nội dung Biết rôi Sự hiểu biết Vận dụng Toàn bộ
Cấp thấp Cấp độ cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
trình chiếu Nắm được hướng chiếu và vị trí của các hình chiếu trong bản vẽ kỹ thuật Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

0,5

5%

Đầu tiên

3

30%

2

3.5

35%

Vẽ các khối hình học Nắm bắt các hình chiếu của các khối hình học
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

0,5

5%

Đầu tiên

0,5

5%

Cắt hình Hiểu các khái niệm và cách sử dụng

cắt hình

Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

1,5

15%

Đầu tiên

0,5

5%

Hiệu suất ren Nắm bắt quy ước vẽ ren
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

0,5

5%

Đầu tiên

0,5

5%

Đọc bản vẽ đơn giản Hiểu các tỷ lệ của hình vẽ để ứng dụng thực tế BV dễ đọc
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

Đầu tiên

0,5

5%

Đầu tiên

2,5

25%

2

3

30%

Bản vẽ lắp, bản vẽ nhà Nhận biết nội dung và trình tự đọc các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ

2

Đầu tiên

mười%

2

Đầu tiên

mười%

Toàn bộ 4

30

30%

3

1,5

15%

Đầu tiên

2,5

25%

Đầu tiên

3

30%

9

mười

100%

Đề thi giữa kì 2 môn Công nghệ lớp 8 - Đề số 1

Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng

Câu hỏi 1. Một cạnh của vật thể dài 80 mm, nếu vẽ theo tỷ lệ 1: 5 thì kích thước ghi trên hình vẽ là:

A. 16

B. 400 mm

C. 400

D. 16 mm

Câu 2: Thứ tự đọc bản vẽ lắp là:

A. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, danh sách, phân tích chi tiết, tổng hợp

B. Khung tên, hình biểu diễn, danh sách, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp

C. Khung tên, danh sách, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp

D. Biểu diễn, kích thước, danh sách, khung tiêu đề, phân tích chi tiết, tổng hợp

Câu hỏi 3: Đường đỉnh ren trong bản vẽ ren được quy ước như thế nào?

A. Vẽ bằng nét liền đậm

C. Vẽ bằng nét đứt

B. Vẽ bằng nét liền mảnh

D. Vẽ bằng nét đứt

Câu 4: Bản vẽ nhà là một loại bản vẽ:

A. Bản vẽ cơ khí

B. Bản vẽ thi công

C. Bản vẽ chi tiết

D. Bản vẽ lắp đặt

Câu hỏi 5: Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng nào? Và hướng chiếu là gì?

A. Mặt phẳng chiếu đứng, từ trái sang phải

B. Mặt phẳng chiếu thẳng đứng, chiều từ

C. Mặt phẳng chiếu đứng, phía trước

D. Mặt phẳng chiếu đứng, từ trên xuống

Câu hỏi 6: Nếu đặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì hình chiếu đứng là hình gì?

Hình vuông

C. Hình tròn

B. Hình tam giác

D. Hình chữ nhật

II. Tự luận: (7 điểm)

Câu hỏi 1 (1,5 điểm) Cutout là gì? Vết cắt được sử dụng để làm gì?

Câu 2 (3 điểm) Vẽ hình chiếu vuông góc của các vật thể sau:

Câu hỏi 3 (2,5 điểm) Quan sát và đọc hình vẽ sau:

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Công nghệ lớp 8

Kết án Trả lời Chỉ
Đầu tiên DỄ DÀNG 0,5
2 0,5
3 Một 0,5
4 TẨY 0,5
5 0,5
6 DỄ DÀNG 0,5
BÀI VĂN
Đầu tiên -Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể nằm sau mặt phẳng cắt (khi giả sử vật thể bị cắt).

- Hình cắt được dùng để thể hiện rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

0,750,75
2 Vẽ các hình chiếu vuông góc. Mỗi hình đúng được 1 điểm

Câu 3 Mỗi bước đọc đúng được 0,5 điểm
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ côn ren
1. Khung tên - Tên chi tiết

- Vật chất

- Tỉ lệ

- Côn ren

- Thép

- 1: 1

2. Hình ảnh biểu diễn - Tên phép chiếu

- Vị trí của vết cắt

- Một góc nhìn

- Cắt ở chế độ xem dọc.

3. Kích thước - Kích thước chung của chi tiết.

- Kích thước của các bộ phận.

- Chiều rộng 18, độ dày 10

- Đầu lớn f18, dày 10, đầu nhỏ f14.

- Kích thước ren hệ mét M8x1, đường kính d = 8, bước ren p = 1.

4. Yêu cầu kỹ thuật. - Gia công

- Xử lý bề mặt

-Tôi chăm chỉ

- mạ kẽm

5. Tổng hợp Mô tả hình dạng và cấu tạo của bộ phận.

- Công dụng của các chi tiết

- Hình nón có dạng hình nón cụt.

- Có lỗ luồn dây ở giữa

- Để lắp với trục của trụ lái.

…………………….

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Công nghệ 8

Tên chủ đề Biết rôi Sự hiểu biết Vận dụng Thêm vào
TNKQ TL TNKQ TL Cấp thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL

Đầu tiên. Thiết bị điện và quang học

- Biết cấu tạo, đặc điểm của đồ dùng điện - quang - Giải thích được nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
Số lượng các câu hỏi Đầu tiên Đầu tiên Đầu tiên 3
Ghi bàn 0,5 2.0 2.0 4,5
2. Thiết bị điện và nhiệt - Biết cấu tạo và nguyên lý làm việc của đồ dùng nhiệt điện - Giải thích được nguyên lý làm việc của các đồ dùng điện, nhiệt. Kể tên một số đồ dùng biến điện năng thành nhiệt năng

- Thể hiện hiểu biết về loại nhiệt điện

Số lượng các câu hỏi Đầu tiên Đầu tiên Đầu tiên 3
Ghi bàn 0,5 1,0 1,0 2,5
3. Đồ dùng cơ điện

Giải thích các dữ liệu kỹ thuật ghi trên thiết bị nhiệt điện - Giải thích và chọn đúng loại đồ dùng (Pisa)
Số lượng các câu hỏi Đầu tiên Đầu tiên 2
Ghi bàn 1,0 2.0 3.0
Số lượng các câu hỏi 3 3 2 số 8
Ghi bàn 3.0 4.0 3.0 mười
Tỉ lệ 30% 40% 30% 100%

Đề thi giữa kì 2 môn Công nghệ 8

I. Phần trắc nghiệm (2,0đ)

* Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong câu 1, câu 2.

Câu hỏi 1. Cấu tạo của đèn sợi đốt bao gồm:

A. Bóng sợi đốt, bóng thủy tinh

B. Quả cầu thuỷ tinh, đuôi đèn

C. sợi đốt

D. ống thuỷ tinh

Câu 2. Cấu tạo của bàn là điện bao gồm:

A. Dây sưởi

B. Thân bếp.

C. Động cơ

D. Vỏ

Câu 3. Viết T nếu đúng, viết S vào các câu dưới đây đúng cho đồ dùng điện và nhiệt điện (1,0đ)

Các nội dung D S
1. Sử dụng đúng hiệu điện thế định mức của bàn là
2. Các thiết bị sưởi điện làm nóng dây điện làm bằng vật liệu có điện trở suất thấp
3. Dây đốt nóng của bếp điện được làm kín trong ống bao quanh bằng vật liệu cách nhiệt, cách điện.
4. Không dùng được lò vi sóng để nấu, hâm nóng thức ăn

II. Bài luận (8,0đ)

Câu 4 (2,0đ). Em hãy nêu đặc điểm của đèn sợi đốt?

Câu 5 (1,0 pt). Trên bàn là có ghi 1000W - 220V. Bạn có thể giải thích ý nghĩa của các dữ liệu kỹ thuật ghi trên bàn là?

Câu 6 (2,0đ). Giải thích nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang?

Câu 7 (1,0 pt). Kể tên những đồ dùng biến đổi điện năng thành nhiệt năng mà em biết?

Câu 8 (2,0đ). Chủ đề: Đồ dùng cơ điện

Thực tế, tại các cửa hàng kinh doanh đồ điện gia dụng, có rất nhiều loại quạt điện phục vụ sinh hoạt của con người như quạt có ghi thông số kỹ thuật: Quạt tích điện thứ nhất có ghi (220V - 120W); Quạt điện thứ hai được ghi (127V - 350W); Quạt điện thứ ba được ghi (110V - 39W). Và để giảm bớt sức nóng khi nhiệt độ tăng cao thì khi sử dụng cần chọn quạt tích điện phù hợp.

Câu hỏi: Qua những thông tin trên, bạn hãy chọn loại quạt phù hợp với phòng học của mình với điện áp nguồn là 220V và nêu lý do tại sao bạn chọn loại quạt đó mà không chọn 2 loại quạt còn lại.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ 8

Kết án
Đầu tiên - Cấp đầy đủ: B, C

- Mức chưa đầy đủ: khoanh B hoặc C (0,25đ)

- Không có mức điểm: không thể khoanh tròn chính xác

2 - Mức đầy đủ: A, D

- Mức chưa đầy đủ: khoanh A hoặc D (0,25đ)

- Không có mức điểm: không thể khoanh tròn chính xác

3 Mọi ý kiến ​​đều đúng 0,25đ

1 - Đạt 2 - S 3 - Đạt 4 - SẼ

4

(2ngày)

Đặc điểm của đèn sợi đốt

- Đèn phát ra ánh sáng liên tục

- Hiệu suất phát quang thấp: chỉ có khoảng 4% đến 5% điện năng tiêu thụ được chuyển hóa thành quang năng, còn lại là nhiệt năng.

- Tuổi thọ thấp: khi làm việc dây tóc bị nung nóng ở nhiệt độ cao nên nhanh bị đứt.

- Tuổi thọ bóng đèn thấp chỉ khoảng 1000 giờ

5

(1ngày)

Trên bàn là có ghi 1000W - 220V

- 1000W: Công suất định mức của bàn ủi

- 220V: điện áp định mức của bàn là

6

(2ngày)

ĐÀN BÀNguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang

- Khi có điện, giữa hai điện cực sẽ phóng điện tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác động vào lớp bột huỳnh quang phát ra ánh sáng.

- Màu sắc của ánh sáng phụ thuộc vào lớp bột huỳnh quang.

7

(1ngày)

DỒ, biến điện thành nhiệt.

- Nồi cơm điện, bếp điện, máy sấy tóc, tủ lạnh, máy nước nóng, lò vi sóng

số 8

(2ngày)

- Phòng học có điện áp nguồn là 220V nên chọn quạt có ghi thông số kỹ thuật. P = 120W, U = 220V để phù hợp với mức điện áp trong phòng mà không cần đến bộ biến đổi điện áp.

- Không chọn hai loại quạt còn lại vì mức điện áp không phù hợp với điện áp trong phòng.

……………………………………………………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem nội dung chi tiết hơn

Đăng bởi: hubm.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 8

[rule_{ruleNumber}]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Công #nghệ #lớp #năm

[rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Công #nghệ #lớp #năm

[rule_1_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Công #nghệ #lớp #năm

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Công #nghệ #lớp #năm

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Công #nghệ #lớp #năm

[rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Công #nghệ #lớp #năm

[rule_1_plain]

Bạn thấy bài viết Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website https://hubm.edu.vn/

Nguồn: https://hubm.edu.vn/

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Công #nghệ #lớp #năm

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button