Kiến thức chung

Câu hỏi về thị trường chứng khoán

Bạn đang xem: Câu hỏi về thị trường chứng khoán tại ĐH KD & CN Hà Nội

sự thật thị trường chứng khoán

Chương 1

► Đối với một thị trường có mô hình mạnh mẽ Nhà đầu tư nên sử dụng chiến lược quản lý danh mục đầu tư tích cực.

Sai khi thị trường đang ở trong một mô hình mạnh. Không có phân tích nào có thể mang lại lợi nhuận vượt trội cho các nhà đầu tư. Đối với một thị trường mạnh mẽ trong một hình thức mạnh mẽ Nhà đầu tư nên sử dụng chiến lược quản lý danh mục đầu tư thụ động. [Theo slide TTCK chương 1 – phần giả thuyết thị trường hiệu quả]

Nhà đầu tư tổ chức là một tổ chức đầu tư thường xuyên giao dịch khối lượng lớn chứng khoán trên thị trường.

Đúng vậy, đây là ý tưởng của một nhà đầu tư tổ chức. [Theo Gtr TTCK tr 9]Có thể kể đến một số loại nhà đầu tư tổ chức như sau: quỹ đầu tư ngân hàng thương mại công ty chứng khoán

► Trên thị trường chứng khoán, hành vi tiêu cực là mua và bán cổ phiếu của các công ty niêm yết.

Sai Thị trường thứ cấp là nơi hình thành các cổ phiếu doanh nghiệp niêm yết. Thị trường thứ cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển vốn. tăng tính thanh khoản của chứng khoán và xác định giá chứng khoán phát hành trên thị trường chính Tăng tính thanh khoản của chứng khoán cũng làm tăng tính phổ biến của chứng khoán và giảm rủi ro cho nhà đầu tư.

► Thị trường chứng khoán chính là thị trường làm tăng tính thanh khoản của các loại chứng khoán.

Sai Các thị trường chứng khoán chính thống tạo ra các “kênh” để thu hút và huy động tiền nhàn rỗi của công chúng như là các khoản đầu tư cho nền kinh tế. Thị trường chứng khoán thứ cấp mới là thị trường làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán đã phát hành.

► Thị trường chứng khoán thứ cấp không làm tăng vốn của nhà phát hành.

Đúng vậy, thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường làm tăng vốn của nhà phát hành. Thị trường chứng khoán thứ cấp chỉ đơn thuần là trung tâm giao dịch, mua bán và trao đổi các chứng khoán được phát hành nhằm mục đích thu lợi nhuận và đầu tư. chứng khoán.

Thị trường sơ cấp là thị trường mà chứng khoán được phát hành.

Đúng vậy Thị trường sơ cấp hay thị trường cấp 1 là thị trường nơi chứng khoán được phát hành hoặc mua bán lần đầu tiên. [Theo Gtr TTCK tr 15]

chương 2

► Công ty luôn chia cổ tức cho các cổ đông khi công ty có lãi..

Sai Theo Điều 2 Mục 135 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty không chia cổ tức cho cổ đông kể cả trường hợp kinh doanh có lãi trong trường hợp toàn bộ lợi nhuận sau thuế được giữ nguyên và niêm yết. “Lợi nhuận không được phân phối sau thuế” “(để tái đầu tư bù lỗ mua lại cổ phần, v.v. hoặc tăng tỷ lệ chi trả cổ tức trong các năm tiếp theo) hoặc phân bổ vốn đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

► Nếu tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu cao hơn lãi suất phiếu giảm giá Giá trị thị trường của trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá.

Đúng vậy, đây là mối quan hệ cơ bản thứ hai trong việc định giá trái phiếu. [Theo slide TTCK chương 2 – phần các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu]

► Người phát hành cổ phiếu phổ thông bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán cho cổ đông.

Sai Cổ phiếu là công cụ vốn có thời hạn không xác định. Không có nghĩa vụ thanh toán [Theo Slide TTCK chương 2 – đặc điểm của cổ phiếu thường]Theo quy định tại Điều 2, Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2020, trường hợp tổ chức kinh doanh bị lỗ, lãi sau thuế bị âm. Tổ chức không có nghĩa vụ thanh toán cho các cổ đông.

► Trái chủ có quyền kiểm soát đối với công ty phát hành.

Sai. Trái phiếu là tài sản thế chấp. là một loại chứng khoán đặt ra nghĩa vụ của người phát hành phải hoàn trả một khoản nợ nhất định cho con nợ. bao gồm cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Trái chủ là chủ nợ và không có quyền kiểm soát đối với công ty phát hành. [Theo slide TTCK chương 2 – phần đặc điểm của trái phiếu]

► Cổ phiếu là công cụ nợ.

Sai Cổ phiếu là loại chứng khoán khẳng định quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu trong vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành. Cổ phiếu là công cụ vốn chủ sở hữu. Trái phiếu là công cụ nợ.

► Cổ phiếu ưu đãi trao quyền sở hữu cho tổ chức phát hành.

Đúng vậy, cổ phiếu ưu đãi là công cụ vốn chủ sở hữu. Trao quyền sở hữu cho tổ chức phát hành.

► Cổ phiếu ưu đãi là một công cụ gây quỹ vô thời hạn.

Đúng vậy, cổ phiếu ưu đãi là công cụ vốn chủ sở hữu. Công cụ gây quỹ vô thời hạn

► Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sai, cổ tức bằng cổ phiếu ưu đãi được lấy từ lợi nhuận sau thuế để bán cho cổ đông, không bao gồm chi phí. Do đó, sẽ không được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

► Phái sinh là công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào giá trị và vị trí của tài sản cơ sở.

Đúng vậy Theo slide thị trường chứng khoán, Chương 2 – Đặc điểm của Phái sinh

Chương 3

► Do ảnh hưởng của việc pha loãng khi phát hành thêm cổ phiếu Do đó, giá cổ phiếu đã tăng lên.

Sai. Mỗi cổ đông hiện hữu sẽ nắm giữ ít cổ phần hơn trong công ty. khiến giá trị của mỗi cổ phiếu giảm và giá cổ phiếu giảm

► Các DNNN phát hành trái phiếu để đảm bảo nguồn vốn ổn định và hạn chế sự giám sát của ngân hàng.

Đúng vậy Trái phiếu là công cụ huy động nợ dài hạn  Tổ chức phát hành trái phiếu nhằm đảm bảo nguồn tài trợ ổn định. Người nắm giữ trái phiếu không có quyền kiểm soát đối với người phát hành trái phiếu. Hạn chế giám sát ngân hàng

Việc xin phép phát hành chứng khoán phụ thuộc vào việc chào bán chứng khoán ra công chúng hay phát hành riêng lẻ.

Đúng rồi. Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán và Văn bản hướng dẫn hành nghề pháp lý để tạo lập tài liệu và xin phép Ủy ban Chứng khoán Quốc gia. trong việc lựa chọn những người trong một vòng kết nối hạn chế Cơ sở để xin giấy phép là luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

► Khi nhà đầu tư chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu sẽ thay đổi cấu trúc vốn của công ty

Đúng vậy, trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu. Cổ phiếu là công cụ vốn chủ sở hữu. Việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu làm thay đổi cấu trúc vốn của công ty: tăng vốn và giảm vốn (nợ phải trả).

► Nhược điểm của phương thức phát hành là không làm thay đổi cơ cấu vốn của tổ chức. Thay đổi cấu trúc vốn của tổ chức [Theo slide TTCK chương 3 – phần doanh nghiệp phát hành cổ phiếu]

Ở Việt Nam, công ty liên doanh và công ty TNHH được phép phát hành cổ phiếu.

Sai Theo quy định tại Điều 3 Mục 46 Luật Doanh nghiệp năm 2563, công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu. Trừ trường hợp chuyển đổi sang hình thức liên doanh theo Mục 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phiếu. trừ trường hợp chuyển sang công ty liên doanh

► Phát hành trực tiếp là phương thức phát hành trong đó tổ chức phát hành thực hiện toàn bộ quy trình phát hành.

Đúng vậy, đây là một tính năng của phương pháp phát hành trực tiếp. [Theo slide TTCK chương 3 – phần phân loại theo phương thức phát hành]

► Rủi ro có hệ thống là một loại rủi ro không thể loại bỏ

Đúng vậy, vì rủi ro này bị ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế chung như lạm phát. thay đổi tỷ giá hối đoái lãi suất, v.v … Rủi ro có hệ thống ảnh hưởng đến tất cả hoặc hầu như tất cả các tài sản, chẳng hạn như rủi ro thị trường. rủi ro sức mua rủi ro chính trị [Theo Gtr TTCK tr 75]

► Rủi ro tài chính là rủi ro mà không có hệ thống nào có thể hạn chế rủi ro tài chính.

Đúng vậy, rủi ro tài chính có thể tránh được ở mức độ mà nhà quản lý có toàn quyền quyết định vay hay không vay. Một công ty không có nợ sẽ hạn chế rủi ro tài chính của nó. Rủi ro tài chính liên quan đến các điều kiện của tổ chức phát hành. Do đó, rủi ro là không có hệ thống.

► Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty bị giảm khi công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu.

Sai. Khi một công ty trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu với tỷ lệ cố định Cổ đông nắm giữ bất kỳ số lượng cổ phiếu nào sẽ trả tương ứng với số tiền tương đối. và số lượng cổ phần của công ty sau Tỷ lệ thanh toán cũng tăng tương ứng với tỷ lệ thanh toán. Không ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng cổ đông trên tổng số cổ phần của công ty Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty không bị pha loãng.

Chương 4

► Không cần mở tài khoản Nhà đầu tư cũng có thể mua và bán chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.

Sai Theo Luật chứng khoán 2006, nhà đầu tư phải mở tài khoản để giao dịch và tạo điều kiện để nhà nước kiểm soát.

► Một trong những điều kiện để niêm yết tại HOSE là công ty phải có vốn đăng ký là 80 tỷ đồng.

Sai Một trong những điều kiện để niêm yết tại HOSE là công ty phải có vốn điều lệ chung tại thời điểm đăng ký là 120 tỷ đồng trở lên. [Theo Điều 53, NĐ số 58/2012/NĐ- CP]. HNX: Vốn đăng ký tối thiểu là 30 tỷ đồng.

► Phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam diễn ra vào buổi sáng các ngày trong tuần. trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ

Sai. Phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam diễn ra như sau:

 Đặt giờ mở cửa: từ 9:00 sáng.

 Thời gian đóng cửa thị trường chứng khoán: từ 3:00 chiều Giờ nghỉ trưa không giao dịch: 11:30 sáng đến 1:00 chiều.

 Phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán cũng được tiến hành vào buổi chiều.

► Đối với lệnh dừng mua, giá dừng được đặt thấp hơn giá thị trường.

Sai. Đối với lệnh dừng mua Giá dừng sẽ được đặt cao hơn giá thị trường. [Theo slide TTCK chương 4 – phần đặc điểm của 2 loại lệnh dừng]

Đúng vậy, thị trường chứng khoán là một thị trường minh bạch và có tổ chức cao. định giá theo hình thức đấu giá công khai làm nơi mua bán chứng khoán được cơ quan có thẩm quyền cho phép giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. giao dịch rủi ro chứng khoán

► Ưu tiên khớp lệnh trên sàn chứng khoán là giá cả, khách hàng, thời gian.

Sai. Ưu tiên khớp lệnh trong sở giao dịch chứng khoán là giá cả, thời gian, khối lượng, khách hàng. [Theo slide TTCK chương 4 – phần nguyên tắc khớp lệnh]

► Hiện tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Có một số loại lệnh: lệnh giới hạn, lệnh ATO / ATC và lệnh hủy.

Sai. Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM vẫn sử dụng lệnh thị trường MP.

► Trong giao dịch, lệnh thị trường (MP) được ưu tiên hơn lệnh giới hạn Chính xác Vì là loại lệnh mà khách hàng có thể mua / bán với bất kỳ giá nào trên thị trường nên lệnh MP cũng vô cùng quan trọng trong phân bổ chứng khoán sau trận đấu

► Trong quá trình giao dịch Một nhà đầu tư chỉ có thể mua và bán một mã bảo mật.

Sai. Theo Mục 7 Thông tư số 120/2020 / TT-BTC kiểm soát việc giao dịch chứng khoán Nhà đầu tư bị cấm mua bán nhiều mã chứng khoán.

► Việc khớp lệnh liên tục diễn ra khi có lệnh với nhau.

Đúng vậy, khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở khớp lệnh mua và bán CK ngay khi lệnh bắt đầu giao dịch. Giao dịch được thực hiện ngay sau khi lệnh đối ứng được thỏa mãn với giá. [Theo slide TTCK chương 4 – phần các loại khớp lệnh & Gtr TTCK tr 181]

Chương 5

► Cả hai thị trường Exchange và OTC đều có các nhà tạo lập thị trường.

Sai. TTCK tập trung không sử dụng các nhà tạo lập thị trường Mặt khác TT OTC có các nhà tạo lập thị trường là các tổ chức tài chính được cấp phép luôn có đủ chứng khoán và sẵn sàng mua bán để tạo ra thị trường cho những chứng khoán đó. [Gtr TTCK tr 217]

► Cơ chế giao dịch thị trường OTC là cơ chế đàm phán, thỏa thuận song phương giữa các bên.

Đúng vậy TT OTC thường sử dụng cơ chế định giá dưới hình thức thương lượng, thỏa thuận song phương giữa người mua và người bán. [Gtr TTCK tr 215]

► Khi sử dụng cơ chế đấu giá dựa trên giá Giá cả có xu hướng biến động khi mất cân bằng cung cầu, khả năng hòa tan và khả năng phục hồi thấp.

Sai Trong cơ chế này, các nhà tiếp thị xuất hiện. Giá cả được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà tạo lập thị trường. Cơ chế đấu giá theo giá mang lại lợi thế thanh khoản cao và ổn định giá cả. [Theo slide TTCK chương 5 – phần cơ chế xác định giá theo giá]

Thị trường chứng khoán phi tập trung mở rộng thị trường tự do Góp phần vào sự ổn định và ổn định của thị trường chứng khoán

Sai. Thị trường chứng khoán phi tập trung bị hạn chế. thu hẹp thị trường tự do Góp phần vào sự ổn định và lành mạnh của thị trường chứng khoán [Theo Slide TTCK chương 5 – phần vai trò của TT OTC]

Thị trường chứng khoán phi tập trung tạo ra một thị trường cho chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ. là chứng khoán chưa niêm yết

Đúng vậy TT OTC là giao dịch chứng khoán hạng hai. (Chứng khoán rủi ro cao) Đây là vai trò của thị trường chứng khoán phi tập trung. [Theo slide TTCK chương 5 – phần vai trò của TT OTC]

Chương 7

► Theo quy định hiện hành Công ty chứng khoán muốn đăng ký tư vấn đầu tư chứng khoán phải đáp ứng quy định về vốn tối thiểu là 15 tỷ đồng.

Sai theo điểm d khoản 1 mục 71 Nghị định 58/2012 / NĐ-CP Vốn pháp định cho Tư vấn Đầu tư Chứng khoán: 10 tỷ đồng [Theo Gtr TTCK tr 273]

Thông tin cần xem thêm: Câu hỏi về thị trường chứng khoán

Hình Ảnh về Câu hỏi về thị trường chứng khoán

Video về Câu hỏi về thị trường chứng khoán

Wiki về Câu hỏi về thị trường chứng khoán

Câu hỏi về thị trường chứng khoán

Câu hỏi về thị trường chứng khoán -

sự thật thị trường chứng khoán

Chương 1

► Đối với một thị trường có mô hình mạnh mẽ Nhà đầu tư nên sử dụng chiến lược quản lý danh mục đầu tư tích cực.

Sai khi thị trường đang ở trong một mô hình mạnh. Không có phân tích nào có thể mang lại lợi nhuận vượt trội cho các nhà đầu tư. Đối với một thị trường mạnh mẽ trong một hình thức mạnh mẽ Nhà đầu tư nên sử dụng chiến lược quản lý danh mục đầu tư thụ động. [Theo slide TTCK chương 1 – phần giả thuyết thị trường hiệu quả]

Nhà đầu tư tổ chức là một tổ chức đầu tư thường xuyên giao dịch khối lượng lớn chứng khoán trên thị trường.

Đúng vậy, đây là ý tưởng của một nhà đầu tư tổ chức. [Theo Gtr TTCK tr 9]Có thể kể đến một số loại nhà đầu tư tổ chức như sau: quỹ đầu tư ngân hàng thương mại công ty chứng khoán

► Trên thị trường chứng khoán, hành vi tiêu cực là mua và bán cổ phiếu của các công ty niêm yết.

Sai Thị trường thứ cấp là nơi hình thành các cổ phiếu doanh nghiệp niêm yết. Thị trường thứ cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển vốn. tăng tính thanh khoản của chứng khoán và xác định giá chứng khoán phát hành trên thị trường chính Tăng tính thanh khoản của chứng khoán cũng làm tăng tính phổ biến của chứng khoán và giảm rủi ro cho nhà đầu tư.

► Thị trường chứng khoán chính là thị trường làm tăng tính thanh khoản của các loại chứng khoán.

Sai Các thị trường chứng khoán chính thống tạo ra các "kênh" để thu hút và huy động tiền nhàn rỗi của công chúng như là các khoản đầu tư cho nền kinh tế. Thị trường chứng khoán thứ cấp mới là thị trường làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán đã phát hành.

► Thị trường chứng khoán thứ cấp không làm tăng vốn của nhà phát hành.

Đúng vậy, thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường làm tăng vốn của nhà phát hành. Thị trường chứng khoán thứ cấp chỉ đơn thuần là trung tâm giao dịch, mua bán và trao đổi các chứng khoán được phát hành nhằm mục đích thu lợi nhuận và đầu tư. chứng khoán.

Thị trường sơ cấp là thị trường mà chứng khoán được phát hành.

Đúng vậy Thị trường sơ cấp hay thị trường cấp 1 là thị trường nơi chứng khoán được phát hành hoặc mua bán lần đầu tiên. [Theo Gtr TTCK tr 15]

chương 2

► Công ty luôn chia cổ tức cho các cổ đông khi công ty có lãi..

Sai Theo Điều 2 Mục 135 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty không chia cổ tức cho cổ đông kể cả trường hợp kinh doanh có lãi trong trường hợp toàn bộ lợi nhuận sau thuế được giữ nguyên và niêm yết. "Lợi nhuận không được phân phối sau thuế" "(để tái đầu tư bù lỗ mua lại cổ phần, v.v. hoặc tăng tỷ lệ chi trả cổ tức trong các năm tiếp theo) hoặc phân bổ vốn đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

► Nếu tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu cao hơn lãi suất phiếu giảm giá Giá trị thị trường của trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá.

Đúng vậy, đây là mối quan hệ cơ bản thứ hai trong việc định giá trái phiếu. [Theo slide TTCK chương 2 – phần các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu]

► Người phát hành cổ phiếu phổ thông bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán cho cổ đông.

Sai Cổ phiếu là công cụ vốn có thời hạn không xác định. Không có nghĩa vụ thanh toán [Theo Slide TTCK chương 2 – đặc điểm của cổ phiếu thường]Theo quy định tại Điều 2, Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2020, trường hợp tổ chức kinh doanh bị lỗ, lãi sau thuế bị âm. Tổ chức không có nghĩa vụ thanh toán cho các cổ đông.

► Trái chủ có quyền kiểm soát đối với công ty phát hành.

Sai. Trái phiếu là tài sản thế chấp. là một loại chứng khoán đặt ra nghĩa vụ của người phát hành phải hoàn trả một khoản nợ nhất định cho con nợ. bao gồm cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Trái chủ là chủ nợ và không có quyền kiểm soát đối với công ty phát hành. [Theo slide TTCK chương 2 – phần đặc điểm của trái phiếu]

► Cổ phiếu là công cụ nợ.

Sai Cổ phiếu là loại chứng khoán khẳng định quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu trong vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành. Cổ phiếu là công cụ vốn chủ sở hữu. Trái phiếu là công cụ nợ.

► Cổ phiếu ưu đãi trao quyền sở hữu cho tổ chức phát hành.

Đúng vậy, cổ phiếu ưu đãi là công cụ vốn chủ sở hữu. Trao quyền sở hữu cho tổ chức phát hành.

► Cổ phiếu ưu đãi là một công cụ gây quỹ vô thời hạn.

Đúng vậy, cổ phiếu ưu đãi là công cụ vốn chủ sở hữu. Công cụ gây quỹ vô thời hạn

► Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sai, cổ tức bằng cổ phiếu ưu đãi được lấy từ lợi nhuận sau thuế để bán cho cổ đông, không bao gồm chi phí. Do đó, sẽ không được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

► Phái sinh là công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào giá trị và vị trí của tài sản cơ sở.

Đúng vậy Theo slide thị trường chứng khoán, Chương 2 - Đặc điểm của Phái sinh

Chương 3

► Do ảnh hưởng của việc pha loãng khi phát hành thêm cổ phiếu Do đó, giá cổ phiếu đã tăng lên.

Sai. Mỗi cổ đông hiện hữu sẽ nắm giữ ít cổ phần hơn trong công ty. khiến giá trị của mỗi cổ phiếu giảm và giá cổ phiếu giảm

► Các DNNN phát hành trái phiếu để đảm bảo nguồn vốn ổn định và hạn chế sự giám sát của ngân hàng.

Đúng vậy Trái phiếu là công cụ huy động nợ dài hạn  Tổ chức phát hành trái phiếu nhằm đảm bảo nguồn tài trợ ổn định. Người nắm giữ trái phiếu không có quyền kiểm soát đối với người phát hành trái phiếu. Hạn chế giám sát ngân hàng

Việc xin phép phát hành chứng khoán phụ thuộc vào việc chào bán chứng khoán ra công chúng hay phát hành riêng lẻ.

Đúng rồi. Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán và Văn bản hướng dẫn hành nghề pháp lý để tạo lập tài liệu và xin phép Ủy ban Chứng khoán Quốc gia. trong việc lựa chọn những người trong một vòng kết nối hạn chế Cơ sở để xin giấy phép là luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

► Khi nhà đầu tư chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu sẽ thay đổi cấu trúc vốn của công ty

Đúng vậy, trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu. Cổ phiếu là công cụ vốn chủ sở hữu. Việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu làm thay đổi cấu trúc vốn của công ty: tăng vốn và giảm vốn (nợ phải trả).

► Nhược điểm của phương thức phát hành là không làm thay đổi cơ cấu vốn của tổ chức. Thay đổi cấu trúc vốn của tổ chức [Theo slide TTCK chương 3 – phần doanh nghiệp phát hành cổ phiếu]

Ở Việt Nam, công ty liên doanh và công ty TNHH được phép phát hành cổ phiếu.

Sai Theo quy định tại Điều 3 Mục 46 Luật Doanh nghiệp năm 2563, công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu. Trừ trường hợp chuyển đổi sang hình thức liên doanh theo Mục 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phiếu. trừ trường hợp chuyển sang công ty liên doanh

► Phát hành trực tiếp là phương thức phát hành trong đó tổ chức phát hành thực hiện toàn bộ quy trình phát hành.

Đúng vậy, đây là một tính năng của phương pháp phát hành trực tiếp. [Theo slide TTCK chương 3 – phần phân loại theo phương thức phát hành]

► Rủi ro có hệ thống là một loại rủi ro không thể loại bỏ

Đúng vậy, vì rủi ro này bị ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế chung như lạm phát. thay đổi tỷ giá hối đoái lãi suất, v.v ... Rủi ro có hệ thống ảnh hưởng đến tất cả hoặc hầu như tất cả các tài sản, chẳng hạn như rủi ro thị trường. rủi ro sức mua rủi ro chính trị [Theo Gtr TTCK tr 75]

► Rủi ro tài chính là rủi ro mà không có hệ thống nào có thể hạn chế rủi ro tài chính.

Đúng vậy, rủi ro tài chính có thể tránh được ở mức độ mà nhà quản lý có toàn quyền quyết định vay hay không vay. Một công ty không có nợ sẽ hạn chế rủi ro tài chính của nó. Rủi ro tài chính liên quan đến các điều kiện của tổ chức phát hành. Do đó, rủi ro là không có hệ thống.

► Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty bị giảm khi công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu.

Sai. Khi một công ty trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu với tỷ lệ cố định Cổ đông nắm giữ bất kỳ số lượng cổ phiếu nào sẽ trả tương ứng với số tiền tương đối. và số lượng cổ phần của công ty sau Tỷ lệ thanh toán cũng tăng tương ứng với tỷ lệ thanh toán. Không ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng cổ đông trên tổng số cổ phần của công ty Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty không bị pha loãng.

Chương 4

► Không cần mở tài khoản Nhà đầu tư cũng có thể mua và bán chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.

Sai Theo Luật chứng khoán 2006, nhà đầu tư phải mở tài khoản để giao dịch và tạo điều kiện để nhà nước kiểm soát.

► Một trong những điều kiện để niêm yết tại HOSE là công ty phải có vốn đăng ký là 80 tỷ đồng.

Sai Một trong những điều kiện để niêm yết tại HOSE là công ty phải có vốn điều lệ chung tại thời điểm đăng ký là 120 tỷ đồng trở lên. [Theo Điều 53, NĐ số 58/2012/NĐ- CP]. HNX: Vốn đăng ký tối thiểu là 30 tỷ đồng.

► Phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam diễn ra vào buổi sáng các ngày trong tuần. trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ

Sai. Phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam diễn ra như sau:

 Đặt giờ mở cửa: từ 9:00 sáng.

 Thời gian đóng cửa thị trường chứng khoán: từ 3:00 chiều Giờ nghỉ trưa không giao dịch: 11:30 sáng đến 1:00 chiều.

 Phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán cũng được tiến hành vào buổi chiều.

► Đối với lệnh dừng mua, giá dừng được đặt thấp hơn giá thị trường.

Sai. Đối với lệnh dừng mua Giá dừng sẽ được đặt cao hơn giá thị trường. [Theo slide TTCK chương 4 – phần đặc điểm của 2 loại lệnh dừng]

Đúng vậy, thị trường chứng khoán là một thị trường minh bạch và có tổ chức cao. định giá theo hình thức đấu giá công khai làm nơi mua bán chứng khoán được cơ quan có thẩm quyền cho phép giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. giao dịch rủi ro chứng khoán

► Ưu tiên khớp lệnh trên sàn chứng khoán là giá cả, khách hàng, thời gian.

Sai. Ưu tiên khớp lệnh trong sở giao dịch chứng khoán là giá cả, thời gian, khối lượng, khách hàng. [Theo slide TTCK chương 4 – phần nguyên tắc khớp lệnh]

► Hiện tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Có một số loại lệnh: lệnh giới hạn, lệnh ATO / ATC và lệnh hủy.

Sai. Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM vẫn sử dụng lệnh thị trường MP.

► Trong giao dịch, lệnh thị trường (MP) được ưu tiên hơn lệnh giới hạn Chính xác Vì là loại lệnh mà khách hàng có thể mua / bán với bất kỳ giá nào trên thị trường nên lệnh MP cũng vô cùng quan trọng trong phân bổ chứng khoán sau trận đấu

► Trong quá trình giao dịch Một nhà đầu tư chỉ có thể mua và bán một mã bảo mật.

Sai. Theo Mục 7 Thông tư số 120/2020 / TT-BTC kiểm soát việc giao dịch chứng khoán Nhà đầu tư bị cấm mua bán nhiều mã chứng khoán.

► Việc khớp lệnh liên tục diễn ra khi có lệnh với nhau.

Đúng vậy, khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở khớp lệnh mua và bán CK ngay khi lệnh bắt đầu giao dịch. Giao dịch được thực hiện ngay sau khi lệnh đối ứng được thỏa mãn với giá. [Theo slide TTCK chương 4 – phần các loại khớp lệnh & Gtr TTCK tr 181]

Chương 5

► Cả hai thị trường Exchange và OTC đều có các nhà tạo lập thị trường.

Sai. TTCK tập trung không sử dụng các nhà tạo lập thị trường Mặt khác TT OTC có các nhà tạo lập thị trường là các tổ chức tài chính được cấp phép luôn có đủ chứng khoán và sẵn sàng mua bán để tạo ra thị trường cho những chứng khoán đó. [Gtr TTCK tr 217]

► Cơ chế giao dịch thị trường OTC là cơ chế đàm phán, thỏa thuận song phương giữa các bên.

Đúng vậy TT OTC thường sử dụng cơ chế định giá dưới hình thức thương lượng, thỏa thuận song phương giữa người mua và người bán. [Gtr TTCK tr 215]

► Khi sử dụng cơ chế đấu giá dựa trên giá Giá cả có xu hướng biến động khi mất cân bằng cung cầu, khả năng hòa tan và khả năng phục hồi thấp.

Sai Trong cơ chế này, các nhà tiếp thị xuất hiện. Giá cả được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà tạo lập thị trường. Cơ chế đấu giá theo giá mang lại lợi thế thanh khoản cao và ổn định giá cả. [Theo slide TTCK chương 5 – phần cơ chế xác định giá theo giá]

Thị trường chứng khoán phi tập trung mở rộng thị trường tự do Góp phần vào sự ổn định và ổn định của thị trường chứng khoán

Sai. Thị trường chứng khoán phi tập trung bị hạn chế. thu hẹp thị trường tự do Góp phần vào sự ổn định và lành mạnh của thị trường chứng khoán [Theo Slide TTCK chương 5 – phần vai trò của TT OTC]

Thị trường chứng khoán phi tập trung tạo ra một thị trường cho chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ. là chứng khoán chưa niêm yết

Đúng vậy TT OTC là giao dịch chứng khoán hạng hai. (Chứng khoán rủi ro cao) Đây là vai trò của thị trường chứng khoán phi tập trung. [Theo slide TTCK chương 5 – phần vai trò của TT OTC]

Chương 7

► Theo quy định hiện hành Công ty chứng khoán muốn đăng ký tư vấn đầu tư chứng khoán phải đáp ứng quy định về vốn tối thiểu là 15 tỷ đồng.

Sai theo điểm d khoản 1 mục 71 Nghị định 58/2012 / NĐ-CP Vốn pháp định cho Tư vấn Đầu tư Chứng khoán: 10 tỷ đồng [Theo Gtr TTCK tr 273]

[rule_{ruleNumber}]

Nhà đầu tư tổ chức là một tổ chức đầu tư thường xuyên giao dịch khối lượng lớn chứng khoán trên thị trường.

Đúng vậy, đây là ý tưởng của một nhà đầu tư tổ chức. [Theo Gtr TTCK tr 9]Có thể kể đến một số loại nhà đầu tư tổ chức như sau: quỹ đầu tư ngân hàng thương mại công ty chứng khoán

► Trên thị trường chứng khoán, hành vi tiêu cực là mua và bán cổ phiếu của các công ty niêm yết.

Sai Thị trường thứ cấp là nơi hình thành các cổ phiếu doanh nghiệp niêm yết. Thị trường thứ cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển vốn. tăng tính thanh khoản của chứng khoán và xác định giá chứng khoán phát hành trên thị trường chính Tăng tính thanh khoản của chứng khoán cũng làm tăng tính phổ biến của chứng khoán và giảm rủi ro cho nhà đầu tư.

► Thị trường chứng khoán chính là thị trường làm tăng tính thanh khoản của các loại chứng khoán.

Sai Các thị trường chứng khoán chính thống tạo ra các “kênh” để thu hút và huy động tiền nhàn rỗi của công chúng như là các khoản đầu tư cho nền kinh tế. Thị trường chứng khoán thứ cấp mới là thị trường làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán đã phát hành.

► Thị trường chứng khoán thứ cấp không làm tăng vốn của nhà phát hành.

Đúng vậy, thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường làm tăng vốn của nhà phát hành. Thị trường chứng khoán thứ cấp chỉ đơn thuần là trung tâm giao dịch, mua bán và trao đổi các chứng khoán được phát hành nhằm mục đích thu lợi nhuận và đầu tư. chứng khoán.

Thị trường sơ cấp là thị trường mà chứng khoán được phát hành.

Đúng vậy Thị trường sơ cấp hay thị trường cấp 1 là thị trường nơi chứng khoán được phát hành hoặc mua bán lần đầu tiên. [Theo Gtr TTCK tr 15]

chương 2

► Công ty luôn chia cổ tức cho các cổ đông khi công ty có lãi..

Sai Theo Điều 2 Mục 135 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty không chia cổ tức cho cổ đông kể cả trường hợp kinh doanh có lãi trong trường hợp toàn bộ lợi nhuận sau thuế được giữ nguyên và niêm yết. “Lợi nhuận không được phân phối sau thuế” “(để tái đầu tư bù lỗ mua lại cổ phần, v.v. hoặc tăng tỷ lệ chi trả cổ tức trong các năm tiếp theo) hoặc phân bổ vốn đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

► Nếu tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu cao hơn lãi suất phiếu giảm giá Giá trị thị trường của trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá.

Đúng vậy, đây là mối quan hệ cơ bản thứ hai trong việc định giá trái phiếu. [Theo slide TTCK chương 2 – phần các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu]

► Người phát hành cổ phiếu phổ thông bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán cho cổ đông.

Sai Cổ phiếu là công cụ vốn có thời hạn không xác định. Không có nghĩa vụ thanh toán [Theo Slide TTCK chương 2 – đặc điểm của cổ phiếu thường]Theo quy định tại Điều 2, Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2020, trường hợp tổ chức kinh doanh bị lỗ, lãi sau thuế bị âm. Tổ chức không có nghĩa vụ thanh toán cho các cổ đông.

► Trái chủ có quyền kiểm soát đối với công ty phát hành.

Sai. Trái phiếu là tài sản thế chấp. là một loại chứng khoán đặt ra nghĩa vụ của người phát hành phải hoàn trả một khoản nợ nhất định cho con nợ. bao gồm cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Trái chủ là chủ nợ và không có quyền kiểm soát đối với công ty phát hành. [Theo slide TTCK chương 2 – phần đặc điểm của trái phiếu]

► Cổ phiếu là công cụ nợ.

Sai Cổ phiếu là loại chứng khoán khẳng định quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu trong vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành. Cổ phiếu là công cụ vốn chủ sở hữu. Trái phiếu là công cụ nợ.

► Cổ phiếu ưu đãi trao quyền sở hữu cho tổ chức phát hành.

Đúng vậy, cổ phiếu ưu đãi là công cụ vốn chủ sở hữu. Trao quyền sở hữu cho tổ chức phát hành.

► Cổ phiếu ưu đãi là một công cụ gây quỹ vô thời hạn.

Đúng vậy, cổ phiếu ưu đãi là công cụ vốn chủ sở hữu. Công cụ gây quỹ vô thời hạn

► Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sai, cổ tức bằng cổ phiếu ưu đãi được lấy từ lợi nhuận sau thuế để bán cho cổ đông, không bao gồm chi phí. Do đó, sẽ không được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

► Phái sinh là công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào giá trị và vị trí của tài sản cơ sở.

Đúng vậy Theo slide thị trường chứng khoán, Chương 2 – Đặc điểm của Phái sinh

Chương 3

► Do ảnh hưởng của việc pha loãng khi phát hành thêm cổ phiếu Do đó, giá cổ phiếu đã tăng lên.

Sai. Mỗi cổ đông hiện hữu sẽ nắm giữ ít cổ phần hơn trong công ty. khiến giá trị của mỗi cổ phiếu giảm và giá cổ phiếu giảm

► Các DNNN phát hành trái phiếu để đảm bảo nguồn vốn ổn định và hạn chế sự giám sát của ngân hàng.

Đúng vậy Trái phiếu là công cụ huy động nợ dài hạn  Tổ chức phát hành trái phiếu nhằm đảm bảo nguồn tài trợ ổn định. Người nắm giữ trái phiếu không có quyền kiểm soát đối với người phát hành trái phiếu. Hạn chế giám sát ngân hàng

Việc xin phép phát hành chứng khoán phụ thuộc vào việc chào bán chứng khoán ra công chúng hay phát hành riêng lẻ.

Đúng rồi. Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán và Văn bản hướng dẫn hành nghề pháp lý để tạo lập tài liệu và xin phép Ủy ban Chứng khoán Quốc gia. trong việc lựa chọn những người trong một vòng kết nối hạn chế Cơ sở để xin giấy phép là luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

► Khi nhà đầu tư chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu sẽ thay đổi cấu trúc vốn của công ty

Đúng vậy, trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu. Cổ phiếu là công cụ vốn chủ sở hữu. Việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu làm thay đổi cấu trúc vốn của công ty: tăng vốn và giảm vốn (nợ phải trả).

► Nhược điểm của phương thức phát hành là không làm thay đổi cơ cấu vốn của tổ chức. Thay đổi cấu trúc vốn của tổ chức [Theo slide TTCK chương 3 – phần doanh nghiệp phát hành cổ phiếu]

Ở Việt Nam, công ty liên doanh và công ty TNHH được phép phát hành cổ phiếu.

Sai Theo quy định tại Điều 3 Mục 46 Luật Doanh nghiệp năm 2563, công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu. Trừ trường hợp chuyển đổi sang hình thức liên doanh theo Mục 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phiếu. trừ trường hợp chuyển sang công ty liên doanh

► Phát hành trực tiếp là phương thức phát hành trong đó tổ chức phát hành thực hiện toàn bộ quy trình phát hành.

Đúng vậy, đây là một tính năng của phương pháp phát hành trực tiếp. [Theo slide TTCK chương 3 – phần phân loại theo phương thức phát hành]

► Rủi ro có hệ thống là một loại rủi ro không thể loại bỏ

Đúng vậy, vì rủi ro này bị ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế chung như lạm phát. thay đổi tỷ giá hối đoái lãi suất, v.v … Rủi ro có hệ thống ảnh hưởng đến tất cả hoặc hầu như tất cả các tài sản, chẳng hạn như rủi ro thị trường. rủi ro sức mua rủi ro chính trị [Theo Gtr TTCK tr 75]

► Rủi ro tài chính là rủi ro mà không có hệ thống nào có thể hạn chế rủi ro tài chính.

Đúng vậy, rủi ro tài chính có thể tránh được ở mức độ mà nhà quản lý có toàn quyền quyết định vay hay không vay. Một công ty không có nợ sẽ hạn chế rủi ro tài chính của nó. Rủi ro tài chính liên quan đến các điều kiện của tổ chức phát hành. Do đó, rủi ro là không có hệ thống.

► Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty bị giảm khi công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu.

Sai. Khi một công ty trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu với tỷ lệ cố định Cổ đông nắm giữ bất kỳ số lượng cổ phiếu nào sẽ trả tương ứng với số tiền tương đối. và số lượng cổ phần của công ty sau Tỷ lệ thanh toán cũng tăng tương ứng với tỷ lệ thanh toán. Không ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng cổ đông trên tổng số cổ phần của công ty Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty không bị pha loãng.

Chương 4

► Không cần mở tài khoản Nhà đầu tư cũng có thể mua và bán chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.

Sai Theo Luật chứng khoán 2006, nhà đầu tư phải mở tài khoản để giao dịch và tạo điều kiện để nhà nước kiểm soát.

► Một trong những điều kiện để niêm yết tại HOSE là công ty phải có vốn đăng ký là 80 tỷ đồng.

Sai Một trong những điều kiện để niêm yết tại HOSE là công ty phải có vốn điều lệ chung tại thời điểm đăng ký là 120 tỷ đồng trở lên. [Theo Điều 53, NĐ số 58/2012/NĐ- CP]. HNX: Vốn đăng ký tối thiểu là 30 tỷ đồng.

► Phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam diễn ra vào buổi sáng các ngày trong tuần. trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ

Sai. Phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam diễn ra như sau:

 Đặt giờ mở cửa: từ 9:00 sáng.

 Thời gian đóng cửa thị trường chứng khoán: từ 3:00 chiều Giờ nghỉ trưa không giao dịch: 11:30 sáng đến 1:00 chiều.

 Phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán cũng được tiến hành vào buổi chiều.

► Đối với lệnh dừng mua, giá dừng được đặt thấp hơn giá thị trường.

Sai. Đối với lệnh dừng mua Giá dừng sẽ được đặt cao hơn giá thị trường. [Theo slide TTCK chương 4 – phần đặc điểm của 2 loại lệnh dừng]

Đúng vậy, thị trường chứng khoán là một thị trường minh bạch và có tổ chức cao. định giá theo hình thức đấu giá công khai làm nơi mua bán chứng khoán được cơ quan có thẩm quyền cho phép giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. giao dịch rủi ro chứng khoán

► Ưu tiên khớp lệnh trên sàn chứng khoán là giá cả, khách hàng, thời gian.

Sai. Ưu tiên khớp lệnh trong sở giao dịch chứng khoán là giá cả, thời gian, khối lượng, khách hàng. [Theo slide TTCK chương 4 – phần nguyên tắc khớp lệnh]

► Hiện tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Có một số loại lệnh: lệnh giới hạn, lệnh ATO / ATC và lệnh hủy.

Sai. Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM vẫn sử dụng lệnh thị trường MP.

► Trong giao dịch, lệnh thị trường (MP) được ưu tiên hơn lệnh giới hạn Chính xác Vì là loại lệnh mà khách hàng có thể mua / bán với bất kỳ giá nào trên thị trường nên lệnh MP cũng vô cùng quan trọng trong phân bổ chứng khoán sau trận đấu

► Trong quá trình giao dịch Một nhà đầu tư chỉ có thể mua và bán một mã bảo mật.

Sai. Theo Mục 7 Thông tư số 120/2020 / TT-BTC kiểm soát việc giao dịch chứng khoán Nhà đầu tư bị cấm mua bán nhiều mã chứng khoán.

► Việc khớp lệnh liên tục diễn ra khi có lệnh với nhau.

Đúng vậy, khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở khớp lệnh mua và bán CK ngay khi lệnh bắt đầu giao dịch. Giao dịch được thực hiện ngay sau khi lệnh đối ứng được thỏa mãn với giá. [Theo slide TTCK chương 4 – phần các loại khớp lệnh & Gtr TTCK tr 181]

Chương 5

► Cả hai thị trường Exchange và OTC đều có các nhà tạo lập thị trường.

Sai. TTCK tập trung không sử dụng các nhà tạo lập thị trường Mặt khác TT OTC có các nhà tạo lập thị trường là các tổ chức tài chính được cấp phép luôn có đủ chứng khoán và sẵn sàng mua bán để tạo ra thị trường cho những chứng khoán đó. [Gtr TTCK tr 217]

► Cơ chế giao dịch thị trường OTC là cơ chế đàm phán, thỏa thuận song phương giữa các bên.

Đúng vậy TT OTC thường sử dụng cơ chế định giá dưới hình thức thương lượng, thỏa thuận song phương giữa người mua và người bán. [Gtr TTCK tr 215]

► Khi sử dụng cơ chế đấu giá dựa trên giá Giá cả có xu hướng biến động khi mất cân bằng cung cầu, khả năng hòa tan và khả năng phục hồi thấp.

Sai Trong cơ chế này, các nhà tiếp thị xuất hiện. Giá cả được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà tạo lập thị trường. Cơ chế đấu giá theo giá mang lại lợi thế thanh khoản cao và ổn định giá cả. [Theo slide TTCK chương 5 – phần cơ chế xác định giá theo giá]

Thị trường chứng khoán phi tập trung mở rộng thị trường tự do Góp phần vào sự ổn định và ổn định của thị trường chứng khoán

Sai. Thị trường chứng khoán phi tập trung bị hạn chế. thu hẹp thị trường tự do Góp phần vào sự ổn định và lành mạnh của thị trường chứng khoán [Theo Slide TTCK chương 5 – phần vai trò của TT OTC]

Thị trường chứng khoán phi tập trung tạo ra một thị trường cho chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ. là chứng khoán chưa niêm yết

Đúng vậy TT OTC là giao dịch chứng khoán hạng hai. (Chứng khoán rủi ro cao) Đây là vai trò của thị trường chứng khoán phi tập trung. [Theo slide TTCK chương 5 – phần vai trò của TT OTC]

Chương 7

► Theo quy định hiện hành Công ty chứng khoán muốn đăng ký tư vấn đầu tư chứng khoán phải đáp ứng quy định về vốn tối thiểu là 15 tỷ đồng.

Sai theo điểm d khoản 1 mục 71 Nghị định 58/2012 / NĐ-CP Vốn pháp định cho Tư vấn Đầu tư Chứng khoán: 10 tỷ đồng [Theo Gtr TTCK tr 273]

Bạn thấy bài viết Câu hỏi về thị trường chứng khoán có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Câu hỏi về thị trường chứng khoán bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: ĐH KD & CN Hà Nội
Chuyên mục: Kiến thức chung

#Câu #hỏi #về #thị #trường #chứng #khoán

Xem thêm bài viết hay:  Top 10+ cách sử dụng tay đấm gấu hot nhất hiện nay được bình chọn bởi người dùng

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button