Giáo DụcLà gì?

Cấu trúc hardly và cách sử dụng trong Tiếng Anh

Trong Tiếng Anh, chắc hẳn bạn đã từng gặp cụm từ hardly hoặc hard rất nhiều lần. Chúng ta vẫn thường biết nếu muốn biến đổi tính từ thành trạng từ ta thường thêm đuôi “ly” vào sau tính từ đó. Vậy liệu hardly có phải là trạng từ của hard hay không? ĐH KD & CN Hà Nội nhận được câu hỏi này từ các bạn rất nhiều, vậy ngay bây giờ chúng mình sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc hardly để xem có tương đồng với cách dùng hard không nhé!

cấu trúc hardly

1. Hardly có nghĩa là gì?

Có rất nhiều bạn nhầm hardly là trạng từ của hard. Thực tế không phải vậy, hard là một tính từ đặc biệt, trạng từ của hard cũng chính là hard. 

Trong khi tính từ hard mang nghĩa là khó khăn, cứng rắn còn hardly thường được dùng trong câu mang hướng phủ định, chúng ta có thể dịch là “hầu như không..” hoặc “vừa mới…thì…”.

Example:

  • Naomi does hardly any homework. (Naomi hiếm khi làm bài tập về nhà)
  • Hardly had Alex gone out when his father called.(Alex vừa mới ra ngoài thì bố anh ấy gọi điện)

Đôi khi, trong câu sử dụng cấu trúc hardly chúng ta sẽ thường dùng kết hợp với một số từ, cụm từ như at all, any, ever,..để bổ nghĩa cho câu.

Example: 

  • Mark hardly ever learns Spanish anymore. (Mark hầu như không học tiếng Tây Ban Nha nữa) 
  • I could hardly do anything at all without his help. (Tôi hầu như không thể làm được gì nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy)

2. Vị trí và các cấu trúc hardly phổ biến

a. Hardly đứng đầu câu

Nếu chúng ta bắt gặp hardly đứng ở đầu câu, thì đây chính là cấu trúc hardly với dạng câu đảo ngữ. Đây là dạng câu nâng cao trong các bài tập có liên quan đến hardly, các bạn hết sức chú ý và cẩn thận với dạng câu này nhé.

Với dạng câu đảo ngữ với hardly, ta có 2 cấu trúc thường gặp sau.

* Câu đảo ngữ thông thường:

Cấu trúc: Hardly + trợ động từ + S + V + O

Example: 

  • Hardly can she get up early in the morning. (Cô ấy hầu như không thể thức dậy sớm vào buổi sáng)
  • Hardly did they take a photo together when they went camping. (Họ hiếm khi chụp ảnh cùng nhau khi đi cắm trại)

* Câu đảo ngữ với Hardly…when (..vừa mới…thì…)

Cấu trúc: Hardly + had + S + V-ed PII + when + S + V-ed

Example: 

  • Hardly had I turned off the TV when my favorite program started. (Tôi vừa mới tắt TV thì chương trình tôi yêu thích bắt đầu chiếu)
  • Hardly had my mom left home when her friend came. (Mẹ tôi vừa mới đi khỏi nhà thì bạn của mẹ tôi đến)

b. Hardly ở giữa câu

Với trường hợp hardly ở giữa câu, vị trí của hardly sẽ thường đứng trước động từ chính (bao gồm cả động từ to be) và đứng sau chủ ngữ trong câu. 

Cấu trúc: Hardly + N/Adj/Verb

Example: 

  • It was hardly shocking that Karen was chosen to be the best student among us. (Không có gì sốc khi Karen được chọn là học sinh giỏi nhất trong số chúng tôi)
  • We hardly meet each other on Monday. (Chúng tôi hầu như không gặp nhau vào ngày thứ Hai)

3. Một vài lưu ý với cấu trúc hardly

Trong Tiếng Anh ta cũng có 2 cấu trúc khác tương đồng ý nghĩa với cấu trúc “Hardly…when..” đó chính là “Scarcely…when..”“No sooner…than..”. Cả ba cấu trúc này đều có nghĩa là vừa mới…thì…

Example:

  • No sooner had we eaten dinner than my mom bought us a pizza. (Ngay sau khi chúng tôi ăn bữa tối xong thì mẹ mua cho chúng tôi 1 chiếc pizza)
  • Scarcely had my grandpa locked the door when someone knocked on the door. (Ông tôi vừa mới khóa cửa thì có ai đó gõ cửa)

Xem thêm depend đi với giới từ gì

4. Kết thúc bài học

Có rất nhiều kiến thức quan trọng cần phải nhớ với cấu trúc hardly đúng không nào? Cấu trúc hardly được sử dụng rất phổ biến không chỉ trong các bài tập, bài kiểm tra mà còn được ứng dụng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày nữa đấy. Vậy nên các bạn nhất định phải ôn tập chăm chỉ mỗi ngày với chuyên đề cấu trúc hardly này để có thể vận dụng một cách chính xác nhất nhé! ĐH KD & CN Hà Nội chúc các bạn học tập hiệu quả và thành công!

 Follow Fanpage ĐH KD & CN Hà Nội để biết thêm nhiều kiến thức tiếng Anh nhé!

 

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Cấu trúc hardly và cách sử dụng trong Tiếng Anh

Video về Cấu trúc hardly và cách sử dụng trong Tiếng Anh

Wiki về Cấu trúc hardly và cách sử dụng trong Tiếng Anh

Cấu trúc hardly và cách sử dụng trong Tiếng Anh

Cấu trúc hardly và cách sử dụng trong Tiếng Anh -

Trong Tiếng Anh, chắc hẳn bạn đã từng gặp cụm từ hardly hoặc hard rất nhiều lần. Chúng ta vẫn thường biết nếu muốn biến đổi tính từ thành trạng từ ta thường thêm đuôi “ly” vào sau tính từ đó. Vậy liệu hardly có phải là trạng từ của hard hay không? ĐH KD & CN Hà Nội nhận được câu hỏi này từ các bạn rất nhiều, vậy ngay bây giờ chúng mình sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc hardly để xem có tương đồng với cách dùng hard không nhé!

cấu trúc hardly

1. Hardly có nghĩa là gì?

Có rất nhiều bạn nhầm hardly là trạng từ của hard. Thực tế không phải vậy, hard là một tính từ đặc biệt, trạng từ của hard cũng chính là hard. 

Trong khi tính từ hard mang nghĩa là khó khăn, cứng rắn còn hardly thường được dùng trong câu mang hướng phủ định, chúng ta có thể dịch là “hầu như không..” hoặc “vừa mới…thì…”.

Example:

  • Naomi does hardly any homework. (Naomi hiếm khi làm bài tập về nhà)
  • Hardly had Alex gone out when his father called.(Alex vừa mới ra ngoài thì bố anh ấy gọi điện)

Đôi khi, trong câu sử dụng cấu trúc hardly chúng ta sẽ thường dùng kết hợp với một số từ, cụm từ như at all, any, ever,..để bổ nghĩa cho câu.

Example: 

  • Mark hardly ever learns Spanish anymore. (Mark hầu như không học tiếng Tây Ban Nha nữa) 
  • I could hardly do anything at all without his help. (Tôi hầu như không thể làm được gì nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy)

2. Vị trí và các cấu trúc hardly phổ biến

a. Hardly đứng đầu câu

Nếu chúng ta bắt gặp hardly đứng ở đầu câu, thì đây chính là cấu trúc hardly với dạng câu đảo ngữ. Đây là dạng câu nâng cao trong các bài tập có liên quan đến hardly, các bạn hết sức chú ý và cẩn thận với dạng câu này nhé.

Với dạng câu đảo ngữ với hardly, ta có 2 cấu trúc thường gặp sau.

* Câu đảo ngữ thông thường:

Cấu trúc: Hardly + trợ động từ + S + V + O

Example: 

  • Hardly can she get up early in the morning. (Cô ấy hầu như không thể thức dậy sớm vào buổi sáng)
  • Hardly did they take a photo together when they went camping. (Họ hiếm khi chụp ảnh cùng nhau khi đi cắm trại)

* Câu đảo ngữ với Hardly…when (..vừa mới…thì…)

Cấu trúc: Hardly + had + S + V-ed PII + when + S + V-ed

Example: 

  • Hardly had I turned off the TV when my favorite program started. (Tôi vừa mới tắt TV thì chương trình tôi yêu thích bắt đầu chiếu)
  • Hardly had my mom left home when her friend came. (Mẹ tôi vừa mới đi khỏi nhà thì bạn của mẹ tôi đến)

b. Hardly ở giữa câu

Với trường hợp hardly ở giữa câu, vị trí của hardly sẽ thường đứng trước động từ chính (bao gồm cả động từ to be) và đứng sau chủ ngữ trong câu. 

Cấu trúc: Hardly + N/Adj/Verb

Example: 

  • It was hardly shocking that Karen was chosen to be the best student among us. (Không có gì sốc khi Karen được chọn là học sinh giỏi nhất trong số chúng tôi)
  • We hardly meet each other on Monday. (Chúng tôi hầu như không gặp nhau vào ngày thứ Hai)

3. Một vài lưu ý với cấu trúc hardly

Trong Tiếng Anh ta cũng có 2 cấu trúc khác tương đồng ý nghĩa với cấu trúc “Hardly…when..” đó chính là “Scarcely…when..”“No sooner…than..”. Cả ba cấu trúc này đều có nghĩa là vừa mới…thì…

Example:

  • No sooner had we eaten dinner than my mom bought us a pizza. (Ngay sau khi chúng tôi ăn bữa tối xong thì mẹ mua cho chúng tôi 1 chiếc pizza)
  • Scarcely had my grandpa locked the door when someone knocked on the door. (Ông tôi vừa mới khóa cửa thì có ai đó gõ cửa)

Xem thêm depend đi với giới từ gì

4. Kết thúc bài học

Có rất nhiều kiến thức quan trọng cần phải nhớ với cấu trúc hardly đúng không nào? Cấu trúc hardly được sử dụng rất phổ biến không chỉ trong các bài tập, bài kiểm tra mà còn được ứng dụng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày nữa đấy. Vậy nên các bạn nhất định phải ôn tập chăm chỉ mỗi ngày với chuyên đề cấu trúc hardly này để có thể vận dụng một cách chính xác nhất nhé! ĐH KD & CN Hà Nội chúc các bạn học tập hiệu quả và thành công!

 Follow Fanpage ĐH KD & CN Hà Nội để biết thêm nhiều kiến thức tiếng Anh nhé!

 

[rule_{ruleNumber}]

Trong Tiếng Anh, chắc hẳn bạn đã từng gặp cụm từ hardly hoặc hard rất nhiều lần. Chúng ta vẫn thường biết nếu muốn biến đổi tính từ thành trạng từ ta thường thêm đuôi “ly” vào sau tính từ đó. Vậy liệu hardly có phải là trạng từ của hard hay không? ĐH KD & CN Hà Nội nhận được câu hỏi này từ các bạn rất nhiều, vậy ngay bây giờ chúng mình sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc hardly để xem có tương đồng với cách dùng hard không nhé!

cấu trúc hardly

1. Hardly có nghĩa là gì?

Có rất nhiều bạn nhầm hardly là trạng từ của hard. Thực tế không phải vậy, hard là một tính từ đặc biệt, trạng từ của hard cũng chính là hard. 

Trong khi tính từ hard mang nghĩa là khó khăn, cứng rắn còn hardly thường được dùng trong câu mang hướng phủ định, chúng ta có thể dịch là “hầu như không..” hoặc “vừa mới…thì…”.

Example:

  • Naomi does hardly any homework. (Naomi hiếm khi làm bài tập về nhà)
  • Hardly had Alex gone out when his father called.(Alex vừa mới ra ngoài thì bố anh ấy gọi điện)

Đôi khi, trong câu sử dụng cấu trúc hardly chúng ta sẽ thường dùng kết hợp với một số từ, cụm từ như at all, any, ever,..để bổ nghĩa cho câu.

Example: 

  • Mark hardly ever learns Spanish anymore. (Mark hầu như không học tiếng Tây Ban Nha nữa) 
  • I could hardly do anything at all without his help. (Tôi hầu như không thể làm được gì nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy)

2. Vị trí và các cấu trúc hardly phổ biến

a. Hardly đứng đầu câu

Nếu chúng ta bắt gặp hardly đứng ở đầu câu, thì đây chính là cấu trúc hardly với dạng câu đảo ngữ. Đây là dạng câu nâng cao trong các bài tập có liên quan đến hardly, các bạn hết sức chú ý và cẩn thận với dạng câu này nhé.

Với dạng câu đảo ngữ với hardly, ta có 2 cấu trúc thường gặp sau.

* Câu đảo ngữ thông thường:

Cấu trúc: Hardly + trợ động từ + S + V + O

Example: 

  • Hardly can she get up early in the morning. (Cô ấy hầu như không thể thức dậy sớm vào buổi sáng)
  • Hardly did they take a photo together when they went camping. (Họ hiếm khi chụp ảnh cùng nhau khi đi cắm trại)

* Câu đảo ngữ với Hardly…when (..vừa mới…thì…)

Cấu trúc: Hardly + had + S + V-ed PII + when + S + V-ed

Example: 

  • Hardly had I turned off the TV when my favorite program started. (Tôi vừa mới tắt TV thì chương trình tôi yêu thích bắt đầu chiếu)
  • Hardly had my mom left home when her friend came. (Mẹ tôi vừa mới đi khỏi nhà thì bạn của mẹ tôi đến)

b. Hardly ở giữa câu

Với trường hợp hardly ở giữa câu, vị trí của hardly sẽ thường đứng trước động từ chính (bao gồm cả động từ to be) và đứng sau chủ ngữ trong câu. 

Cấu trúc: Hardly + N/Adj/Verb

Example: 

  • It was hardly shocking that Karen was chosen to be the best student among us. (Không có gì sốc khi Karen được chọn là học sinh giỏi nhất trong số chúng tôi)
  • We hardly meet each other on Monday. (Chúng tôi hầu như không gặp nhau vào ngày thứ Hai)

3. Một vài lưu ý với cấu trúc hardly

Trong Tiếng Anh ta cũng có 2 cấu trúc khác tương đồng ý nghĩa với cấu trúc “Hardly…when..” đó chính là “Scarcely…when..”“No sooner…than..”. Cả ba cấu trúc này đều có nghĩa là vừa mới…thì…

Example:

  • No sooner had we eaten dinner than my mom bought us a pizza. (Ngay sau khi chúng tôi ăn bữa tối xong thì mẹ mua cho chúng tôi 1 chiếc pizza)
  • Scarcely had my grandpa locked the door when someone knocked on the door. (Ông tôi vừa mới khóa cửa thì có ai đó gõ cửa)

Xem thêm depend đi với giới từ gì

4. Kết thúc bài học

Có rất nhiều kiến thức quan trọng cần phải nhớ với cấu trúc hardly đúng không nào? Cấu trúc hardly được sử dụng rất phổ biến không chỉ trong các bài tập, bài kiểm tra mà còn được ứng dụng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày nữa đấy. Vậy nên các bạn nhất định phải ôn tập chăm chỉ mỗi ngày với chuyên đề cấu trúc hardly này để có thể vận dụng một cách chính xác nhất nhé! ĐH KD & CN Hà Nội chúc các bạn học tập hiệu quả và thành công!

 Follow Fanpage ĐH KD & CN Hà Nội để biết thêm nhiều kiến thức tiếng Anh nhé!

 

Bạn thấy bài viết Cấu trúc hardly và cách sử dụng trong Tiếng Anh có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Cấu trúc hardly và cách sử dụng trong Tiếng Anh bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn
Chuyên mục: Giáo dục

#Cấu #trúc #và #cách #sử #dụng #trong #Tiếng #Anh

Xem thêm bài viết hay:  Bài 4 trang 27 sgk Sinh 11 nâng cao

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button