Giáo Dục

Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chuẩn xác nhất

Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chính xác nhất

Hình tròn cũng như các công thức tính chu vi hình tròn, diện tích hình tròn đã được các em học sinh ôn tập trong chương trình Toán lớp 5, cấp Tiểu học. Nếu bạn bao gồm các công thức mở rộng, phần này của công thức là khá lớn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm một điều gì đó trong vòng kiến ​​thức này, hãy cùng chia sẻ bài viết dưới đây của trường ĐH KD & CN Hà Nội nhé. Ở đây chúng tôi đã biên soạn đầy đủ các công thức, bao gồm cả những công thức mở rộng. Hãy chia sẻ!

I. Hình tròn là gì?

1. Định nghĩa:

Đường tròn là tập hợp tất cả các điểm trên một mặt phẳng, cách đều một điểm cho trước một khoảng nào đó. Điểm đã cho được gọi là tâm của đường tròn, và khoảng đã cho được gọi là bán kính của đường tròn.

Một đường tròn tâm O và bán kính R được kí hiệu là (O; R).


Hình tròn là một hình dạng khép kín đơn giản chia mặt phẳng thành hai phần: phần bên trong và phần bên ngoài. Trong khi ranh giới “hình tròn” của hình, “hình tròn” bao gồm cả ranh giới và phần bên trong.

Hình tròn cũng được định nghĩa là một hình elip đặc biệt có hai tiêu điểm trùng nhau và tâm bằng không. Hình tròn cũng là hình có nhiều diện tích nhất trên một đơn vị chu vi bình phương.

2. Thuộc tính:

– Các hình tròn bằng nhau có cùng chu vi.

Bán kính của đường tròn luôn bằng nhau.

Đường kính là đoạn thẳng dài nhất trong đường tròn.

Góc ở tâm của hình tròn là 360 độ.

– Chu vi của mỗi hình tròn khác nhau, tỉ lệ với độ dài của bán kính.

– 2 tiếp tuyến vẽ trên cùng 1 đường tròn từ 1 điểm ở ngoài có cùng độ dài.

Hình tròn là hình có tâm và trục đối xứng.

II. Công thức tính chu vi hình tròn

Chu vi hình tròn, còn được gọi là độ dài của hình tròn, là đường ranh giới ngăn cách bên trong với bên ngoài của hình tròn.

Định nghĩa: Để tính chu vi hình tròn, nhân đường kính với Pi hoặc nhân đôi bán kính với Pi.


Công thức:

C = dx 3,14

Hoặc:

C = rx 2 x 3,14

Trong đó:

  • r: Bán kính của hình tròn
  • d: Đường kính của hình tròn
  • π: hằng số Pi (π = 3,14)

ví dụ 1: Tìm chu vi hình tròn có đường kính 30 cm.

Phần thưởng:

Chu vi hình tròn là: 30 x 3,14 = 94,2 (cm)

Đáp số: 94,2 cm

Ví dụ 2: Xét một đường tròn tâm O và bán kính r = 10cm. Tính chu vi hình tròn đó

Phần thưởng:

Chu vi hình tròn tâm O là: 10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)

Đáp số: 62,8 cm

Khi nói đến vòng tròn, chúng ta cũng gặp vấn đề liên quan đến hình trụ. Ví dụ như tính thể tích, khối lượng nước, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ, ống nước… Những bài toán này, mình sẽ trình bày ở bài sau.

1. Công thức tính đường kính khi biết chu vi hình tròn:

d = C: 3,14

2. Công thức tính bán kính khi biết chu vi hình tròn:

r = C: (3,14 x 2)

3. Công thức tính bán kính khi biết đường kính của hình tròn:

r = d: 2

III. Công thức diện tích hình tròn

Định nghĩa: Để tính diện tích hình tròn, ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với Pi.

Công thức:

S = r lần r timespi còn lại (piright)
hoặc
S = frac {d lần d} Còn lại {4} timespi (piright)

Trong đó:

  • r: bán kính của hình tròn
  • d: kinh tuyến
  • π: hằng số Pi (π = 3,14)

Ví dụ: Xét một đường tròn tâm O và đường kính 20cm. Tính diện tích của hình tròn đó.

Dung dịch:

Bán kính của đường tròn tâm O là: 20: 2 = 10 (cm)

Diện tích hình tròn tâm O là: 10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2)

Đáp số: 314 cm2

1. Công thức tìm tích của hai bán kính khi biết diện tích hình tròn

rxr = S: 3,14

2. Công thức tính diện tích hình quạt tròn.

Trong hình tròn bán kính R, diện tích hình quạt n ° được tính theo công thức:

displaystyle S = frac {pi R _ {{}} ^ {2} n {} ^ circle} {360 {} ^ circle} đẹp displaystyle S = frac {lpi} {2}

(trong đó l là chiều dài hồ quang n ° của quạt)

YÊU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA THÔNG TƯ:

C = dx 3,14 hoặc C = rx 2 x 3,14

d = C: 3,14

r = C: (3,14 x 2)

r = d: 2

S = r2x hoặc S = dxd / 4 x

rxr = S: 3,14

S = l.π / 2

Trong đó:

  • C: chu vi
  • S: khu vực
  • r: bán kính của hình tròn
  • d: đường kính của hình tròn
  • π: hằng số Pi (π = 3,14)
  • l: chiều dài cung

IV: Bài tập thực hành

Câu hỏi 1. Tìm chu vi hình tròn có đường kính d:

a) d = 0,8 m

b) d = 35 cm

c) d = 8/5 dm

Câu 2.

a) Tính đường kính của hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

b) Tính bán kính của hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

Câu 3. Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12,56 cm

Câu 4. Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.

Câu 21. Trên một khu vườn hình thang, trung bình cộng của hai đáy là 15,5m; chiều cao 7,8m; Người ta đào một cái ao nuôi cá hình tròn có chu vi 50,24m. Tính diện tích còn lại của mảnh vườn.

Câu 22. Tính diện tích phần tô bóng của các hình sau:

Câu 23. Sân trường hình chữ nhật có diện tích 864 m2. Chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chu vi sân trường?

Câu 24. Tính diện tích hình tròn tâm O và đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông ABCD; Giả sử rằng một hình vuông có cạnh 5cm.

Câu 25. Tính diện tích phần bị tô của một hình tròn, cho rằng hai hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

Câu 26. Cho đường tròn tâm O và đường kính AB = 8 cm.

a) Tính chu vi đường tròn tâm O và đường kính AB, đường tròn tâm M, đường kính AO và đường tròn tâm N, đường kính OB.

b) So sánh tổng các chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

c) Tính diện tích phần bị tô của hình tròn tâm O.

Câu 27. Tìm chu vi và diện tích của một hình tròn có:

a) r = 5cm; r = 0,8cm; r = 4/5 dm.

b) d = 5,2m; d = 1,2m; d = 3/5 dm.

Câu 28. Tính đường kính của hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.

Câu 29. Tính bán kính của hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.

Câu hỏi 30. Bánh nhỏ của máy kéo có bán kính 0,5 m. Bánh lớn của máy kéo đó có bán kính là 1m. Khi bánh xe nhỏ đã lăn được 10 lần thì bánh lớn có thể lăn được bao nhiêu lần?

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn một cách chi tiết nhất các công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn. Hi vọng, bài viết đã cung cấp thêm cho các bạn những thông tin hình học hữu ích. Ngoài ra, các công thức tính Diện tích và chu vi hình thang cũng được trường ĐH KD & CN Hà Nội tổng hợp. Đừng quên tìm hiểu!

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Kiến thức chung

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chuẩn xác nhất

Video về Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chuẩn xác nhất

Wiki về Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chuẩn xác nhất

Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chuẩn xác nhất

Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chuẩn xác nhất -

Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chính xác nhất

Hình tròn cũng như các công thức tính chu vi hình tròn, diện tích hình tròn đã được các em học sinh ôn tập trong chương trình Toán lớp 5, cấp Tiểu học. Nếu bạn bao gồm các công thức mở rộng, phần này của công thức là khá lớn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm một điều gì đó trong vòng kiến ​​thức này, hãy cùng chia sẻ bài viết dưới đây của trường ĐH KD & CN Hà Nội nhé. Ở đây chúng tôi đã biên soạn đầy đủ các công thức, bao gồm cả những công thức mở rộng. Hãy chia sẻ!

I. Hình tròn là gì?

1. Định nghĩa:

Đường tròn là tập hợp tất cả các điểm trên một mặt phẳng, cách đều một điểm cho trước một khoảng nào đó. Điểm đã cho được gọi là tâm của đường tròn, và khoảng đã cho được gọi là bán kính của đường tròn.

Một đường tròn tâm O và bán kính R được kí hiệu là (O; R).


Hình tròn là một hình dạng khép kín đơn giản chia mặt phẳng thành hai phần: phần bên trong và phần bên ngoài. Trong khi ranh giới "hình tròn" của hình, "hình tròn" bao gồm cả ranh giới và phần bên trong.

Hình tròn cũng được định nghĩa là một hình elip đặc biệt có hai tiêu điểm trùng nhau và tâm bằng không. Hình tròn cũng là hình có nhiều diện tích nhất trên một đơn vị chu vi bình phương.

2. Thuộc tính:

- Các hình tròn bằng nhau có cùng chu vi.

Bán kính của đường tròn luôn bằng nhau.

Đường kính là đoạn thẳng dài nhất trong đường tròn.

Góc ở tâm của hình tròn là 360 độ.

- Chu vi của mỗi hình tròn khác nhau, tỉ lệ với độ dài của bán kính.

- 2 tiếp tuyến vẽ trên cùng 1 đường tròn từ 1 điểm ở ngoài có cùng độ dài.

Hình tròn là hình có tâm và trục đối xứng.

II. Công thức tính chu vi hình tròn

Chu vi hình tròn, còn được gọi là độ dài của hình tròn, là đường ranh giới ngăn cách bên trong với bên ngoài của hình tròn.

Định nghĩa: Để tính chu vi hình tròn, nhân đường kính với Pi hoặc nhân đôi bán kính với Pi.


Công thức:

C = dx 3,14

Hoặc:

C = rx 2 x 3,14

Trong đó:

  • r: Bán kính của hình tròn
  • d: Đường kính của hình tròn
  • π: hằng số Pi (π = 3,14)

ví dụ 1: Tìm chu vi hình tròn có đường kính 30 cm.

Phần thưởng:

Chu vi hình tròn là: 30 x 3,14 = 94,2 (cm)

Đáp số: 94,2 cm

Ví dụ 2: Xét một đường tròn tâm O và bán kính r = 10cm. Tính chu vi hình tròn đó

Phần thưởng:

Chu vi hình tròn tâm O là: 10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)

Đáp số: 62,8 cm

Khi nói đến vòng tròn, chúng ta cũng gặp vấn đề liên quan đến hình trụ. Ví dụ như tính thể tích, khối lượng nước, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ, ống nước… Những bài toán này, mình sẽ trình bày ở bài sau.

1. Công thức tính đường kính khi biết chu vi hình tròn:

d = C: 3,14

2. Công thức tính bán kính khi biết chu vi hình tròn:

r = C: (3,14 x 2)

3. Công thức tính bán kính khi biết đường kính của hình tròn:

r = d: 2

III. Công thức diện tích hình tròn

Định nghĩa: Để tính diện tích hình tròn, ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với Pi.

Công thức:

S = r lần r timespi còn lại (piright)
hoặc
S = frac {d lần d} Còn lại {4} timespi (piright)

Trong đó:

  • r: bán kính của hình tròn
  • d: kinh tuyến
  • π: hằng số Pi (π = 3,14)

Ví dụ: Xét một đường tròn tâm O và đường kính 20cm. Tính diện tích của hình tròn đó.

Dung dịch:

Bán kính của đường tròn tâm O là: 20: 2 = 10 (cm)

Diện tích hình tròn tâm O là: 10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2)

Đáp số: 314 cm2

1. Công thức tìm tích của hai bán kính khi biết diện tích hình tròn

rxr = S: 3,14

2. Công thức tính diện tích hình quạt tròn.

Trong hình tròn bán kính R, diện tích hình quạt n ° được tính theo công thức:

displaystyle S = frac {pi R _ {{}} ^ {2} n {} ^ circle} {360 {} ^ circle} đẹp displaystyle S = frac {lpi} {2}

(trong đó l là chiều dài hồ quang n ° của quạt)

YÊU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA THÔNG TƯ:

C = dx 3,14 hoặc C = rx 2 x 3,14

d = C: 3,14

r = C: (3,14 x 2)

r = d: 2

S = r2x hoặc S = dxd / 4 x

rxr = S: 3,14

S = l.π / 2

Trong đó:

  • C: chu vi
  • S: khu vực
  • r: bán kính của hình tròn
  • d: đường kính của hình tròn
  • π: hằng số Pi (π = 3,14)
  • l: chiều dài cung

IV: Bài tập thực hành

Câu hỏi 1. Tìm chu vi hình tròn có đường kính d:

a) d = 0,8 m

b) d = 35 cm

c) d = 8/5 dm

Câu 2.

a) Tính đường kính của hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

b) Tính bán kính của hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

Câu 3. Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12,56 cm

Câu 4. Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.

Câu 21. Trên một khu vườn hình thang, trung bình cộng của hai đáy là 15,5m; chiều cao 7,8m; Người ta đào một cái ao nuôi cá hình tròn có chu vi 50,24m. Tính diện tích còn lại của mảnh vườn.

Câu 22. Tính diện tích phần tô bóng của các hình sau:

Câu 23. Sân trường hình chữ nhật có diện tích 864 m2. Chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chu vi sân trường?

Câu 24. Tính diện tích hình tròn tâm O và đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông ABCD; Giả sử rằng một hình vuông có cạnh 5cm.

Câu 25. Tính diện tích phần bị tô của một hình tròn, cho rằng hai hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

Câu 26. Cho đường tròn tâm O và đường kính AB = 8 cm.

a) Tính chu vi đường tròn tâm O và đường kính AB, đường tròn tâm M, đường kính AO và đường tròn tâm N, đường kính OB.

b) So sánh tổng các chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

c) Tính diện tích phần bị tô của hình tròn tâm O.

Câu 27. Tìm chu vi và diện tích của một hình tròn có:

a) r = 5cm; r = 0,8cm; r = 4/5 dm.

b) d = 5,2m; d = 1,2m; d = 3/5 dm.

Câu 28. Tính đường kính của hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.

Câu 29. Tính bán kính của hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.

Câu hỏi 30. Bánh nhỏ của máy kéo có bán kính 0,5 m. Bánh lớn của máy kéo đó có bán kính là 1m. Khi bánh xe nhỏ đã lăn được 10 lần thì bánh lớn có thể lăn được bao nhiêu lần?

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn một cách chi tiết nhất các công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn. Hi vọng, bài viết đã cung cấp thêm cho các bạn những thông tin hình học hữu ích. Ngoài ra, các công thức tính Diện tích và chu vi hình thang cũng được trường ĐH KD & CN Hà Nội tổng hợp. Đừng quên tìm hiểu!

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Kiến thức chung

[rule_{ruleNumber}]

Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chính xác nhất

Hình tròn cũng như các công thức tính chu vi hình tròn, diện tích hình tròn đã được các em học sinh ôn tập trong chương trình Toán lớp 5, cấp Tiểu học. Nếu bạn bao gồm các công thức mở rộng, phần này của công thức là khá lớn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm một điều gì đó trong vòng kiến ​​thức này, hãy cùng chia sẻ bài viết dưới đây của trường ĐH KD & CN Hà Nội nhé. Ở đây chúng tôi đã biên soạn đầy đủ các công thức, bao gồm cả những công thức mở rộng. Hãy chia sẻ!

I. Hình tròn là gì?

1. Định nghĩa:

Đường tròn là tập hợp tất cả các điểm trên một mặt phẳng, cách đều một điểm cho trước một khoảng nào đó. Điểm đã cho được gọi là tâm của đường tròn, và khoảng đã cho được gọi là bán kính của đường tròn.

Một đường tròn tâm O và bán kính R được kí hiệu là (O; R).


Hình tròn là một hình dạng khép kín đơn giản chia mặt phẳng thành hai phần: phần bên trong và phần bên ngoài. Trong khi ranh giới “hình tròn” của hình, “hình tròn” bao gồm cả ranh giới và phần bên trong.

Hình tròn cũng được định nghĩa là một hình elip đặc biệt có hai tiêu điểm trùng nhau và tâm bằng không. Hình tròn cũng là hình có nhiều diện tích nhất trên một đơn vị chu vi bình phương.

2. Thuộc tính:

– Các hình tròn bằng nhau có cùng chu vi.

Bán kính của đường tròn luôn bằng nhau.

Đường kính là đoạn thẳng dài nhất trong đường tròn.

Góc ở tâm của hình tròn là 360 độ.

– Chu vi của mỗi hình tròn khác nhau, tỉ lệ với độ dài của bán kính.

– 2 tiếp tuyến vẽ trên cùng 1 đường tròn từ 1 điểm ở ngoài có cùng độ dài.

Hình tròn là hình có tâm và trục đối xứng.

II. Công thức tính chu vi hình tròn

Chu vi hình tròn, còn được gọi là độ dài của hình tròn, là đường ranh giới ngăn cách bên trong với bên ngoài của hình tròn.

Định nghĩa: Để tính chu vi hình tròn, nhân đường kính với Pi hoặc nhân đôi bán kính với Pi.


Công thức:

C = dx 3,14

Hoặc:

C = rx 2 x 3,14

Trong đó:

  • r: Bán kính của hình tròn
  • d: Đường kính của hình tròn
  • π: hằng số Pi (π = 3,14)

ví dụ 1: Tìm chu vi hình tròn có đường kính 30 cm.

Phần thưởng:

Chu vi hình tròn là: 30 x 3,14 = 94,2 (cm)

Đáp số: 94,2 cm

Ví dụ 2: Xét một đường tròn tâm O và bán kính r = 10cm. Tính chu vi hình tròn đó

Phần thưởng:

Chu vi hình tròn tâm O là: 10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)

Đáp số: 62,8 cm

Khi nói đến vòng tròn, chúng ta cũng gặp vấn đề liên quan đến hình trụ. Ví dụ như tính thể tích, khối lượng nước, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ, ống nước… Những bài toán này, mình sẽ trình bày ở bài sau.

1. Công thức tính đường kính khi biết chu vi hình tròn:

d = C: 3,14

2. Công thức tính bán kính khi biết chu vi hình tròn:

r = C: (3,14 x 2)

3. Công thức tính bán kính khi biết đường kính của hình tròn:

r = d: 2

III. Công thức diện tích hình tròn

Định nghĩa: Để tính diện tích hình tròn, ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với Pi.

Công thức:

S = r lần r timespi còn lại (piright)
hoặc
S = frac {d lần d} Còn lại {4} timespi (piright)

Trong đó:

  • r: bán kính của hình tròn
  • d: kinh tuyến
  • π: hằng số Pi (π = 3,14)

Ví dụ: Xét một đường tròn tâm O và đường kính 20cm. Tính diện tích của hình tròn đó.

Dung dịch:

Bán kính của đường tròn tâm O là: 20: 2 = 10 (cm)

Diện tích hình tròn tâm O là: 10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2)

Đáp số: 314 cm2

1. Công thức tìm tích của hai bán kính khi biết diện tích hình tròn

rxr = S: 3,14

2. Công thức tính diện tích hình quạt tròn.

Trong hình tròn bán kính R, diện tích hình quạt n ° được tính theo công thức:

displaystyle S = frac {pi R _ {{}} ^ {2} n {} ^ circle} {360 {} ^ circle} đẹp displaystyle S = frac {lpi} {2}

(trong đó l là chiều dài hồ quang n ° của quạt)

YÊU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA THÔNG TƯ:

C = dx 3,14 hoặc C = rx 2 x 3,14

d = C: 3,14

r = C: (3,14 x 2)

r = d: 2

S = r2x hoặc S = dxd / 4 x

rxr = S: 3,14

S = l.π / 2

Trong đó:

  • C: chu vi
  • S: khu vực
  • r: bán kính của hình tròn
  • d: đường kính của hình tròn
  • π: hằng số Pi (π = 3,14)
  • l: chiều dài cung

IV: Bài tập thực hành

Câu hỏi 1. Tìm chu vi hình tròn có đường kính d:

a) d = 0,8 m

b) d = 35 cm

c) d = 8/5 dm

Câu 2.

a) Tính đường kính của hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

b) Tính bán kính của hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

Câu 3. Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12,56 cm

Câu 4. Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.

Câu 21. Trên một khu vườn hình thang, trung bình cộng của hai đáy là 15,5m; chiều cao 7,8m; Người ta đào một cái ao nuôi cá hình tròn có chu vi 50,24m. Tính diện tích còn lại của mảnh vườn.

Câu 22. Tính diện tích phần tô bóng của các hình sau:

Câu 23. Sân trường hình chữ nhật có diện tích 864 m2. Chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chu vi sân trường?

Câu 24. Tính diện tích hình tròn tâm O và đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông ABCD; Giả sử rằng một hình vuông có cạnh 5cm.

Câu 25. Tính diện tích phần bị tô của một hình tròn, cho rằng hai hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

Câu 26. Cho đường tròn tâm O và đường kính AB = 8 cm.

a) Tính chu vi đường tròn tâm O và đường kính AB, đường tròn tâm M, đường kính AO và đường tròn tâm N, đường kính OB.

b) So sánh tổng các chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

c) Tính diện tích phần bị tô của hình tròn tâm O.

Câu 27. Tìm chu vi và diện tích của một hình tròn có:

a) r = 5cm; r = 0,8cm; r = 4/5 dm.

b) d = 5,2m; d = 1,2m; d = 3/5 dm.

Câu 28. Tính đường kính của hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.

Câu 29. Tính bán kính của hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.

Câu hỏi 30. Bánh nhỏ của máy kéo có bán kính 0,5 m. Bánh lớn của máy kéo đó có bán kính là 1m. Khi bánh xe nhỏ đã lăn được 10 lần thì bánh lớn có thể lăn được bao nhiêu lần?

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn một cách chi tiết nhất các công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn. Hi vọng, bài viết đã cung cấp thêm cho các bạn những thông tin hình học hữu ích. Ngoài ra, các công thức tính Diện tích và chu vi hình thang cũng được trường ĐH KD & CN Hà Nội tổng hợp. Đừng quên tìm hiểu!

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Kiến thức chung

Bạn thấy bài viết Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chuẩn xác nhất có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn chuẩn xác nhất bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#Công #thức #tính #chu #hình #tròn #và #diện #tích #hình #tròn #chuẩn #xác #nhất

Xem thêm bài viết hay:  Câu 3 trang 192 sgk Vật Lý 10 nâng cao

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button