Kiến thức chung

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1)

Bạn đang xem: Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1) tại ĐH KD & CN Hà Nội

Kỳ thi thử THPT quốc gia Đề Địa Lí năm 2018 trường THCS Yên Lắc Vĩnh Phúc (Lần 1) có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo

class = “hometext m-bottom”>

PHÒNG GD & ĐT VĨNH PHÚC

Trường THCS Yên Lắc

Đề KSCL ôn thi THPT Quốc gia môn Toán lớp 12 – Lần 1

Năm học 2017 – 2018

Kiểm tra Kiểm tra: Địa lý

thời gian thi 50 phút; không bao gồm thời gian giao hàng

Họ và tên người làm đơn …… .. Số: …………………….

Câu hỏi 1: Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan được phân loại là:

a. các ngành công nghiệp mới

b. tăng trưởng chậm

c. sự phát triển

D. Phát triển

Điều 2: Bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là sự bùng nổ công nghệ cao với 4 trụ cột công nghệ chính:

A. Sinh học, Vật liệu, Năng lượng và Thông tin

b. Hóa học, thông tin, vật liệu, năng lượng

C. Sinh học, Vật liệu, Nguyên tử, Thông tin

D. Vật liệu, năng lượng, dữ liệu, điện tử

Câu hỏi 3: Sự khác biệt rõ nhất giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển trên thế giới được thấy ở chỗ nào?

A. Trình độ phát triển kinh tế, xã hội.

b. GDP bình quân đầu người mỗi năm

c. Khoảng cách giàu nghèo

D. Tỉ lệ gia tăng dân số

Câu hỏi 4: Đối với bảng dữ liệu:

Sự thay đổi tỷ trọng của các thành phần kinh tế trong cơ cấu GDP toàn cầu qua các năm (%)

ngành kinh tế 1965 1980 1998
Nông lâm ngư nghiệp mười 7 5
ngành công nghiệp xây dựng 40 37 34
phục vụ 50 56 61

Dạng biểu đồ tối ưu thể hiện sự thay đổi tỷ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP thế giới qua các năm:

a. Cột nhóm

b. Cột đơn

c. đường

d. xung quanh

Câu hỏi 5: Khu vực có thềm lục địa hẹp ở Biển Đông có thuộc khu vực này không?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ

b. Duyên hải Bắc Trung Bộ

C. Vịnh Thái Lan.

D. Vịnh Bắc Bộ

Câu hỏi 6: Lấy bảng dữ liệu sau:

Lượng dầu thô được sử dụng và tiêu thụ ở một số khu vực trên thế giới năm 2003

(Đơn vị: nghìn thùng / ngày)

STT diện tích tiêu thụ dầu thô tiêu thụ dầu thô
Đầu tiên Đông Á 3414,8 14520,5
2 Tây Nam Á 21356,6 6117,2
3 Trung Á 1172,8 503
4 Đông Nam Á 2584,4 3749,7
5 Nam Á 666.0 2508,5
6 Bắc Âu 5322,1 3069,6
7 Đông Âu 8413,2 4573,9
số 8 Bắc Mỹ 7986,4 22226,8

Có một sự khác biệt rất lớn giữa lượng dầu thô tiêu thụ và lượng dầu thô tiêu thụ trong khu vực:

A. Tây Nam Á Đông Á.

b. Tây Nam Á, Bắc Mỹ

C. Tây Nam Á, Trung Á.

D. Tây Nam Á, Tây Âu

Điều 7: Vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á do sự hội tụ của các châu lục tạo nên là gì?

A. Châu Mỹ, Châu Úc và Châu Phi

b. Châu Á, Châu Âu và Châu Phi

C. Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Á

D. Châu Á, Châu Âu và Châu Úc

Điều 8: Cảnh quan nước ta có nhiều đồi và đa số là đồi thấp.

A. Ảnh hưởng của vận động tạo dãy An-pơ của đại Cổ sinh đã làm tăng diện tích lãnh thổ nước ta.

b.Các ​​lãnh thổ được hình thành sớm và được nâng lên trong quá trình uốn nếp của phong trào tạo núi của thời đại Mesozoi.

c. Quá trình hình thành núi xảy ra vào cuối thời đại Trung sinh. qua quá trình xói mòn trong một thời gian dài và được nâng lên trong kỷ nguyên tân công nghệ.

D. Lãnh thổ chịu ảnh hưởng lớn của các quá trình ngoại lực trong thời kỳ sơ khai.

Điều 9: Tác dụng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là gì?

a. thu hẹp khoảng cách giữa các nước phát triển và đang phát triển

b.Toàn cầu hóa kinh tế Thương mại quốc tế ngày càng gia tăng nhanh chóng.

C. Sự xuất hiện của các ngành công nghiệp mới chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự hình thành nền kinh tế dựa trên tri thức

D. Tăng năng suất, nâng cao mức sống và tạo ra một nền kinh tế dựa trên tri thức

Câu 10: Đặc điểm khí hậu với hai mùa mưa và khô rõ rệt được minh họa trong:

a. Trong toàn bộ khu vực từ Dãy núi Bachma về phía nam

b. Khu vực từ Kwee Nhon trở vào

C. Chỉ có ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

D. Chỉ có ở miền Nam

Câu 11: Nguồn lực nào mang lại niềm vui và nỗi đau cho người dân Tây Nam Á?

A. Than đá, kim cương và vàng

b) Tài nguyên dầu mỏ, khí đốt và nước ngọt

C. Urani, bôxit và thiếc

D. Đồng, photphat và năng lượng mặt trời

Điều 12: Nhiệt độ trung bình hàng năm ở nước ta:

a.Giảm dần từ bắc xuống nam.

b. đi lên từ bắc vào nam

c.Tăng giảm không theo quy luật.

D. Không thay đổi trên cả nước.

Điều 13: Nhận xét có đề cập đến tầm quan trọng của hệ thống quần đảo và quần đảo của nước ta trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng?

a.Khẳng định chủ quyền biển và thềm lục địa của nước ta

b) Phát triển công nghiệp chế biến hải sản và giao thông vận tải biển

C. Giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của người dân trên đảo

D. Là nơi lý tưởng để xây dựng hải cảng và mở rộng quan hệ buôn bán với nước ngoài.

Điều 14: Ở nước ta hiện nay có những loại rừng nào phổ biến nhất?

A. Rừng gió mùa thường xanh

b. Rừng gió mùa nửa rụng lá

c. Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới lá rộng

D. Tất cả các loại rừng thứ sinh.

Điều 15: hạn chế xói mòn đất ở miền núi Các biện pháp không phù hợp là gì?

a. đất trống và đồi xanh Định canh định cư cho người thiểu số

b. trồng trọt trên sân thượng

C. Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện với các hồ chứa lớn.

D. Bảo vệ rừng đầu nguồn

Điều 16: 50% dân số thế giới và 95% tăng trưởng dân số toàn cầu hàng năm đến từ các quốc gia sau:

A. Các nước công nghiệp mới.

b. tăng trưởng chậm

c. Đang phát triển

D. Phát triển

Điều 17: Những quốc gia Trung Á nào bị ảnh hưởng ít nhất bởi Hồi giáo?

A. Kurox thay thế.

b. Kazakhstan

C. Tatkigix thay thế.

D. Mông Cổ

Điều 18: Hoàng Liên Sơn là gì giữa hai con sông?

A. Sông Đà và sông Mã

b. Sông Đà, sông Lô

Sông Hồng và sông Chai.

D. Sông Hồng và sông Đà.

Điều 19: Số lượng thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tính đến tháng 1 năm 2007 là:

a. 150 thành viên

b. 145 thành viên

C. 157 thành viên

D. 160 thành viên

Điều 20: Đồng bằng duyên hải miền Trung bị thu hẹp và bị chia cắt vì?

a.Đồi xa biển.

b.Đồi núi gần biển.

c. suy thoái nghiêm trọng ven biển

D. nhiều sông

Điều 21: Theo bảng sau, thông tin về nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình của Hà Nội:

tháng Tôi II số ba IV vẽ tranh tại vì Vua Rama VII VIII IX X XI XII
nhiệt độ (c) 16.4 17.0 20,2 23,7 27.3 28.8 28,9 28,2 27,2 24,6 21.4 18,2
Lượng mưa (mm) 18 26 44 90 188 240 288 318 265 130 43 23

Các tháng khô và lạnh nhất ở Hà Nội là:

a. Tháng 1 Tháng 2 Tháng 12

B. Tháng I, II, XI, XII

C. Tháng I, II.

D. Tháng I, II, III, XI, XII

Điều 22: Sự khác nhau về mùa khí hậu giữa các vùng miền nước ta?

a.Mùa khô ở sâu phía nam. mùa đông lạnh giá ở phương bắc Mùa mưa khô ngược nhau ở Tây Nguyên và duyên hải miền Trung.

b. Mùa đông miền Bắc lạnh Mùa khô sâu ở phía nam Mùa mưa khô ở hai bên Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.

C. Mùa khô sâu ở miền Bắc mùa đông lạnh giá ở tây nguyên và ngược lại với mùa mưa khô ở ven biển miền Trung và miền Nam.

D. Mùa đông lạnh giá ở miền Bắc mùa khô sâu ở Tây Nguyên Ngược lại, hai mùa mưa khô ở miền Nam

Điều 23: Vịnh Hạ Long, Xuân Đài, Vân Fong, Vũng Rô thuộc các tỉnh theo thứ tự:

Quảng Ninh, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên.

B. Bình Định, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Phú Yên

C. Quảng Ninh, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định.

TS Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ninh.

Điều 24: Việt Nam là thành viên của tổ chức:

A. NAFTA

b. APEC

C. OPEC

D. EU

Điều 25: Năm 2005, ngành nào có tỷ trọng đóng góp vào GDP thấp nhất trong cơ cấu kinh tế?

A. Dịch vụ

b. Nông nghiệp

C. Thương mại.

D. Ngành

Điều 26: Sau năm 1975, nền kinh tế nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

a. Chính sách bao vây, cấm vận của quân địch

b.Tình hình thế giới có nhiều biến động phức tạp.

C. Nước ta từ một nước nông nghiệp là chính. nhưng bị ảnh hưởng nặng nề bởi chiến tranh

D. Khủng hoảng kinh tế – tài chính trong khu vực

Điều 27: Những dấu mốc của chủ nghĩa thực dân để lại ở châu Phi có thể dễ dàng nhìn thấy trên bản đồ là gì?

a) Sự phân bố dân cư không đồng đều ở các vùng khác nhau.

b.Các ​​mỏ quý hiếm được khai thác nhiều.

c.Các biên giới quốc tế là những đường thẳng. Một số quốc gia có tên tương tự.

D. Phân bố các cơ sở công nghiệp phần lớn tập trung ở ven biển.

Điều 28: Điểm đặc biệt mà phần lớn lãnh thổ nước ta nằm ở múi giờ 7 là gì?

A. Nước ta nằm gần trung tâm Đông Nam Á.

b.Lãnh thổ thu hẹp và mở rộng ra nhiều hướng.

C. Kinh độ 1050E chạy qua lãnh thổ.

D. Nước ta đều nằm ở Đông bán cầu.

Điều 29: Tại sao thương mại quốc tế ngày càng phát triển?

A. Nguồn tài nguyên hàng hoá của thế giới ngày càng tăng nhanh.

B. Hoạt động của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

C. Bộ phận lao động quốc tế

D. Giao lưu và hợp tác quốc tế

Câu 30: Các công ty đa quốc gia có vai trò gì?

a. Điều hành Bộ Lao động Quốc tế

B. Tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

C. Xây dựng mối liên kết giữa các quốc gia trên thế giới

D. Sở hữu nguồn của cải vật chất đáng kể và kiểm soát nhiều ngành kinh tế lớn của thế giới.

Điều 31: Ranh giới hàng hải quốc gia là ranh giới ngoài của?

a.Tiếp giáp lãnh hải.

b.Lãnh hải.

C. Đặc quyền kinh tế.

D. thềm lục địa

Điều 32: Những trở ngại lớn nhất đối với cải cách kinh tế ở Mỹ Latinh là gì?

a.Dân số ngày càng tăng nhanh. và vẫn không có việc làm

b. trình độ học vấn thấp khoa học và công nghệ còn yếu kém

C. Phản ứng của các siêu cường trước việc mất hứng thú với nguồn tài nguyên phong phú của Mỹ Latinh.

D. Chiến tranh ở một số nước đã làm cho xã hội bất ổn.

Câu 33: Đồng bằng sông Cửu Long trông như thế nào?

a. Ngập lụt trên diện rộng vào mùa mưa

b.Trúng phèn vào mùa mưa với diện tích lớn.

C. Địa hình tương đối cao và tương đối bằng phẳng.

D. Xung quanh khu vực có hệ thống đập ngăn lũ.

Điều 34: Các bãi biển nổi tiếng của nước ta từ bắc vào nam?

A. Bãi Chài, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Wan Fong, Mũi Né, Vũng Tàu.

B. Đồ Sơn, Sầm Sơn, Bãi Cháy, Mũi Né, Vân Phong, Vũng Tàu.

C. Vân Phong, Bãi Cháy, Sầm Sơn, Mũi Né, Vũng Tàu.

Bác sĩ Bãi Chài, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Wan Fong, Mũi Né, Vũng Tàu.

Câu 35: Nêu bộ phận cấu tạo nên tự nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

A. Miền Trung, Miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

b.Khu vực Nam Bộ, Cao nguyên Trung Bộ và các đồng bằng duyên hải miền Trung

C. Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên và Nam Bộ

D. Cao nguyên Trung tâm bờ biển nam trung bộ Đông Nam và đồng bằng sông Cửu Long

Điều 36: Vị trí địa lí quyết định tính chất cơ bản của nước ta?

a. có nền nhiệt độ cao đầy nắng

b.Thời tiết có mùa đông lạnh giá.

c. mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

D. Chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á

Câu 37: Khí hậu và thổ nhưỡng ở Châu Mĩ La tinh ưa thích cây trồng như thế nào?

a. Thức ăn ở các vùng ấm áp

b.Cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới

c. thực phẩm nhiệt đới

D. Cây công nghiệp và cây ăn quả vụ đông

Điều 38: Ở độ cao từ 1600 – 1700 là phạm vi phân bố của các hệ sinh thái:

A. Rừng mưa cận nhiệt đới trên đất mùn

b. Rừng cận nhiệt đới với những cây thông

c. Rừng thông nhiệt đới thưa thớt

D. rừng cận nhiệt đới lá rộng

Điều 39: Vùng núi nước ta thường xuyên xảy ra nhiều thiên tai như nguồn nước, lũ quét, sạt lở đất, sạt lở đất.

a.Có lượng mưa ít nhưng có cường độ theo mùa. địa hình dốc

b.Có mưa nhiều trong 1 mùa, địa hình rất dốc.

C. Có mưa nhiều quanh năm. địa hình dốc

D. Rừng bị tàn phá nặng nề. Đất trống, đồi núi trọc tăng lên.

Điều 40: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm nước biển có thể vào sâu từ vài chục đến gần trăm mét.

a.Có nhiều cồn cát và bồn trũng ven biển.

b.Có nhiều đảo lớn nhỏ ven biển.

c. Thềm lục địa có đáy nông và cửa sông lớn.

D. Đường bờ biển quanh co với thềm lục địa hẹp.

câu trả lời

kết án Đáp lại kết án Đáp lại
Đầu tiên Chú 21 Chú
2 Chú 22 Chú
3 Chú 23 Chú
4 dễ 24 xóa bỏ
5 Chú 25 xóa bỏ
6 xóa bỏ 26
7 xóa bỏ 27
số 8 28
9 29 xóa bỏ
mười xóa bỏ 30 dễ
11 xóa bỏ ba mươi mốt xóa bỏ
thứ mười hai xóa bỏ 32
13 dễ 33 Chú
14 dễ 34 dễ
15 35 dễ
16 36
17 dễ 37 xóa bỏ
18 dễ 38 Chú
19 Chú 39 dễ
20 xóa bỏ 40

Thông tin cần xem thêm: Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1)

Hình Ảnh về Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1)

Video về Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1)

Wiki về Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1)

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1)

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1) -

Kỳ thi thử THPT quốc gia Đề Địa Lí năm 2018 trường THCS Yên Lắc Vĩnh Phúc (Lần 1) có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo

class = "hometext m-bottom">

PHÒNG GD & ĐT VĨNH PHÚC

Trường THCS Yên Lắc

Đề KSCL ôn thi THPT Quốc gia môn Toán lớp 12 - Lần 1

Năm học 2017 - 2018

Kiểm tra Kiểm tra: Địa lý

thời gian thi 50 phút; không bao gồm thời gian giao hàng

Họ và tên người làm đơn …… .. Số: …………………….

Câu hỏi 1: Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan được phân loại là:

a. các ngành công nghiệp mới

b. tăng trưởng chậm

c. sự phát triển

D. Phát triển

Điều 2: Bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là sự bùng nổ công nghệ cao với 4 trụ cột công nghệ chính:

A. Sinh học, Vật liệu, Năng lượng và Thông tin

b. Hóa học, thông tin, vật liệu, năng lượng

C. Sinh học, Vật liệu, Nguyên tử, Thông tin

D. Vật liệu, năng lượng, dữ liệu, điện tử

Câu hỏi 3: Sự khác biệt rõ nhất giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển trên thế giới được thấy ở chỗ nào?

A. Trình độ phát triển kinh tế, xã hội.

b. GDP bình quân đầu người mỗi năm

c. Khoảng cách giàu nghèo

D. Tỉ lệ gia tăng dân số

Câu hỏi 4: Đối với bảng dữ liệu:

Sự thay đổi tỷ trọng của các thành phần kinh tế trong cơ cấu GDP toàn cầu qua các năm (%)

ngành kinh tế 1965 1980 1998
Nông lâm ngư nghiệp mười 7 5
ngành công nghiệp xây dựng 40 37 34
phục vụ 50 56 61

Dạng biểu đồ tối ưu thể hiện sự thay đổi tỷ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP thế giới qua các năm:

a. Cột nhóm

b. Cột đơn

c. đường

d. xung quanh

Câu hỏi 5: Khu vực có thềm lục địa hẹp ở Biển Đông có thuộc khu vực này không?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ

b. Duyên hải Bắc Trung Bộ

C. Vịnh Thái Lan.

D. Vịnh Bắc Bộ

Câu hỏi 6: Lấy bảng dữ liệu sau:

Lượng dầu thô được sử dụng và tiêu thụ ở một số khu vực trên thế giới năm 2003

(Đơn vị: nghìn thùng / ngày)

STT diện tích tiêu thụ dầu thô tiêu thụ dầu thô
Đầu tiên Đông Á 3414,8 14520,5
2 Tây Nam Á 21356,6 6117,2
3 Trung Á 1172,8 503
4 Đông Nam Á 2584,4 3749,7
5 Nam Á 666.0 2508,5
6 Bắc Âu 5322,1 3069,6
7 Đông Âu 8413,2 4573,9
số 8 Bắc Mỹ 7986,4 22226,8

Có một sự khác biệt rất lớn giữa lượng dầu thô tiêu thụ và lượng dầu thô tiêu thụ trong khu vực:

A. Tây Nam Á Đông Á.

b. Tây Nam Á, Bắc Mỹ

C. Tây Nam Á, Trung Á.

D. Tây Nam Á, Tây Âu

Điều 7: Vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á do sự hội tụ của các châu lục tạo nên là gì?

A. Châu Mỹ, Châu Úc và Châu Phi

b. Châu Á, Châu Âu và Châu Phi

C. Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Á

D. Châu Á, Châu Âu và Châu Úc

Điều 8: Cảnh quan nước ta có nhiều đồi và đa số là đồi thấp.

A. Ảnh hưởng của vận động tạo dãy An-pơ của đại Cổ sinh đã làm tăng diện tích lãnh thổ nước ta.

b.Các ​​lãnh thổ được hình thành sớm và được nâng lên trong quá trình uốn nếp của phong trào tạo núi của thời đại Mesozoi.

c. Quá trình hình thành núi xảy ra vào cuối thời đại Trung sinh. qua quá trình xói mòn trong một thời gian dài và được nâng lên trong kỷ nguyên tân công nghệ.

D. Lãnh thổ chịu ảnh hưởng lớn của các quá trình ngoại lực trong thời kỳ sơ khai.

Điều 9: Tác dụng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là gì?

a. thu hẹp khoảng cách giữa các nước phát triển và đang phát triển

b.Toàn cầu hóa kinh tế Thương mại quốc tế ngày càng gia tăng nhanh chóng.

C. Sự xuất hiện của các ngành công nghiệp mới chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự hình thành nền kinh tế dựa trên tri thức

D. Tăng năng suất, nâng cao mức sống và tạo ra một nền kinh tế dựa trên tri thức

Câu 10: Đặc điểm khí hậu với hai mùa mưa và khô rõ rệt được minh họa trong:

a. Trong toàn bộ khu vực từ Dãy núi Bachma về phía nam

b. Khu vực từ Kwee Nhon trở vào

C. Chỉ có ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

D. Chỉ có ở miền Nam

Câu 11: Nguồn lực nào mang lại niềm vui và nỗi đau cho người dân Tây Nam Á?

A. Than đá, kim cương và vàng

b) Tài nguyên dầu mỏ, khí đốt và nước ngọt

C. Urani, bôxit và thiếc

D. Đồng, photphat và năng lượng mặt trời

Điều 12: Nhiệt độ trung bình hàng năm ở nước ta:

a.Giảm dần từ bắc xuống nam.

b. đi lên từ bắc vào nam

c.Tăng giảm không theo quy luật.

D. Không thay đổi trên cả nước.

Điều 13: Nhận xét có đề cập đến tầm quan trọng của hệ thống quần đảo và quần đảo của nước ta trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng?

a.Khẳng định chủ quyền biển và thềm lục địa của nước ta

b) Phát triển công nghiệp chế biến hải sản và giao thông vận tải biển

C. Giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của người dân trên đảo

D. Là nơi lý tưởng để xây dựng hải cảng và mở rộng quan hệ buôn bán với nước ngoài.

Điều 14: Ở nước ta hiện nay có những loại rừng nào phổ biến nhất?

A. Rừng gió mùa thường xanh

b. Rừng gió mùa nửa rụng lá

c. Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới lá rộng

D. Tất cả các loại rừng thứ sinh.

Điều 15: hạn chế xói mòn đất ở miền núi Các biện pháp không phù hợp là gì?

a. đất trống và đồi xanh Định canh định cư cho người thiểu số

b. trồng trọt trên sân thượng

C. Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện với các hồ chứa lớn.

D. Bảo vệ rừng đầu nguồn

Điều 16: 50% dân số thế giới và 95% tăng trưởng dân số toàn cầu hàng năm đến từ các quốc gia sau:

A. Các nước công nghiệp mới.

b. tăng trưởng chậm

c. Đang phát triển

D. Phát triển

Điều 17: Những quốc gia Trung Á nào bị ảnh hưởng ít nhất bởi Hồi giáo?

A. Kurox thay thế.

b. Kazakhstan

C. Tatkigix thay thế.

D. Mông Cổ

Điều 18: Hoàng Liên Sơn là gì giữa hai con sông?

A. Sông Đà và sông Mã

b. Sông Đà, sông Lô

Sông Hồng và sông Chai.

D. Sông Hồng và sông Đà.

Điều 19: Số lượng thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tính đến tháng 1 năm 2007 là:

a. 150 thành viên

b. 145 thành viên

C. 157 thành viên

D. 160 thành viên

Điều 20: Đồng bằng duyên hải miền Trung bị thu hẹp và bị chia cắt vì?

a.Đồi xa biển.

b.Đồi núi gần biển.

c. suy thoái nghiêm trọng ven biển

D. nhiều sông

Điều 21: Theo bảng sau, thông tin về nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình của Hà Nội:

tháng Tôi II số ba IV vẽ tranh tại vì Vua Rama VII VIII IX X XI XII
nhiệt độ (c) 16.4 17.0 20,2 23,7 27.3 28.8 28,9 28,2 27,2 24,6 21.4 18,2
Lượng mưa (mm) 18 26 44 90 188 240 288 318 265 130 43 23

Các tháng khô và lạnh nhất ở Hà Nội là:

a. Tháng 1 Tháng 2 Tháng 12

B. Tháng I, II, XI, XII

C. Tháng I, II.

D. Tháng I, II, III, XI, XII

Điều 22: Sự khác nhau về mùa khí hậu giữa các vùng miền nước ta?

a.Mùa khô ở sâu phía nam. mùa đông lạnh giá ở phương bắc Mùa mưa khô ngược nhau ở Tây Nguyên và duyên hải miền Trung.

b. Mùa đông miền Bắc lạnh Mùa khô sâu ở phía nam Mùa mưa khô ở hai bên Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.

C. Mùa khô sâu ở miền Bắc mùa đông lạnh giá ở tây nguyên và ngược lại với mùa mưa khô ở ven biển miền Trung và miền Nam.

D. Mùa đông lạnh giá ở miền Bắc mùa khô sâu ở Tây Nguyên Ngược lại, hai mùa mưa khô ở miền Nam

Điều 23: Vịnh Hạ Long, Xuân Đài, Vân Fong, Vũng Rô thuộc các tỉnh theo thứ tự:

Quảng Ninh, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên.

B. Bình Định, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Phú Yên

C. Quảng Ninh, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định.

TS Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ninh.

Điều 24: Việt Nam là thành viên của tổ chức:

A. NAFTA

b. APEC

C. OPEC

D. EU

Điều 25: Năm 2005, ngành nào có tỷ trọng đóng góp vào GDP thấp nhất trong cơ cấu kinh tế?

A. Dịch vụ

b. Nông nghiệp

C. Thương mại.

D. Ngành

Điều 26: Sau năm 1975, nền kinh tế nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

a. Chính sách bao vây, cấm vận của quân địch

b.Tình hình thế giới có nhiều biến động phức tạp.

C. Nước ta từ một nước nông nghiệp là chính. nhưng bị ảnh hưởng nặng nề bởi chiến tranh

D. Khủng hoảng kinh tế - tài chính trong khu vực

Điều 27: Những dấu mốc của chủ nghĩa thực dân để lại ở châu Phi có thể dễ dàng nhìn thấy trên bản đồ là gì?

a) Sự phân bố dân cư không đồng đều ở các vùng khác nhau.

b.Các ​​mỏ quý hiếm được khai thác nhiều.

c.Các biên giới quốc tế là những đường thẳng. Một số quốc gia có tên tương tự.

D. Phân bố các cơ sở công nghiệp phần lớn tập trung ở ven biển.

Điều 28: Điểm đặc biệt mà phần lớn lãnh thổ nước ta nằm ở múi giờ 7 là gì?

A. Nước ta nằm gần trung tâm Đông Nam Á.

b.Lãnh thổ thu hẹp và mở rộng ra nhiều hướng.

C. Kinh độ 1050E chạy qua lãnh thổ.

D. Nước ta đều nằm ở Đông bán cầu.

Điều 29: Tại sao thương mại quốc tế ngày càng phát triển?

A. Nguồn tài nguyên hàng hoá của thế giới ngày càng tăng nhanh.

B. Hoạt động của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

C. Bộ phận lao động quốc tế

D. Giao lưu và hợp tác quốc tế

Câu 30: Các công ty đa quốc gia có vai trò gì?

a. Điều hành Bộ Lao động Quốc tế

B. Tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

C. Xây dựng mối liên kết giữa các quốc gia trên thế giới

D. Sở hữu nguồn của cải vật chất đáng kể và kiểm soát nhiều ngành kinh tế lớn của thế giới.

Điều 31: Ranh giới hàng hải quốc gia là ranh giới ngoài của?

a.Tiếp giáp lãnh hải.

b.Lãnh hải.

C. Đặc quyền kinh tế.

D. thềm lục địa

Điều 32: Những trở ngại lớn nhất đối với cải cách kinh tế ở Mỹ Latinh là gì?

a.Dân số ngày càng tăng nhanh. và vẫn không có việc làm

b. trình độ học vấn thấp khoa học và công nghệ còn yếu kém

C. Phản ứng của các siêu cường trước việc mất hứng thú với nguồn tài nguyên phong phú của Mỹ Latinh.

D. Chiến tranh ở một số nước đã làm cho xã hội bất ổn.

Câu 33: Đồng bằng sông Cửu Long trông như thế nào?

a. Ngập lụt trên diện rộng vào mùa mưa

b.Trúng phèn vào mùa mưa với diện tích lớn.

C. Địa hình tương đối cao và tương đối bằng phẳng.

D. Xung quanh khu vực có hệ thống đập ngăn lũ.

Điều 34: Các bãi biển nổi tiếng của nước ta từ bắc vào nam?

A. Bãi Chài, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Wan Fong, Mũi Né, Vũng Tàu.

B. Đồ Sơn, Sầm Sơn, Bãi Cháy, Mũi Né, Vân Phong, Vũng Tàu.

C. Vân Phong, Bãi Cháy, Sầm Sơn, Mũi Né, Vũng Tàu.

Bác sĩ Bãi Chài, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Wan Fong, Mũi Né, Vũng Tàu.

Câu 35: Nêu bộ phận cấu tạo nên tự nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

A. Miền Trung, Miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

b.Khu vực Nam Bộ, Cao nguyên Trung Bộ và các đồng bằng duyên hải miền Trung

C. Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên và Nam Bộ

D. Cao nguyên Trung tâm bờ biển nam trung bộ Đông Nam và đồng bằng sông Cửu Long

Điều 36: Vị trí địa lí quyết định tính chất cơ bản của nước ta?

a. có nền nhiệt độ cao đầy nắng

b.Thời tiết có mùa đông lạnh giá.

c. mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

D. Chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á

Câu 37: Khí hậu và thổ nhưỡng ở Châu Mĩ La tinh ưa thích cây trồng như thế nào?

a. Thức ăn ở các vùng ấm áp

b.Cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới

c. thực phẩm nhiệt đới

D. Cây công nghiệp và cây ăn quả vụ đông

Điều 38: Ở độ cao từ 1600 - 1700 là phạm vi phân bố của các hệ sinh thái:

A. Rừng mưa cận nhiệt đới trên đất mùn

b. Rừng cận nhiệt đới với những cây thông

c. Rừng thông nhiệt đới thưa thớt

D. rừng cận nhiệt đới lá rộng

Điều 39: Vùng núi nước ta thường xuyên xảy ra nhiều thiên tai như nguồn nước, lũ quét, sạt lở đất, sạt lở đất.

a.Có lượng mưa ít nhưng có cường độ theo mùa. địa hình dốc

b.Có mưa nhiều trong 1 mùa, địa hình rất dốc.

C. Có mưa nhiều quanh năm. địa hình dốc

D. Rừng bị tàn phá nặng nề. Đất trống, đồi núi trọc tăng lên.

Điều 40: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm nước biển có thể vào sâu từ vài chục đến gần trăm mét.

a.Có nhiều cồn cát và bồn trũng ven biển.

b.Có nhiều đảo lớn nhỏ ven biển.

c. Thềm lục địa có đáy nông và cửa sông lớn.

D. Đường bờ biển quanh co với thềm lục địa hẹp.

câu trả lời

kết án Đáp lại kết án Đáp lại
Đầu tiên Chú 21 Chú
2 Chú 22 Chú
3 Chú 23 Chú
4 dễ 24 xóa bỏ
5 Chú 25 xóa bỏ
6 xóa bỏ 26
7 xóa bỏ 27
số 8 28
9 29 xóa bỏ
mười xóa bỏ 30 dễ
11 xóa bỏ ba mươi mốt xóa bỏ
thứ mười hai xóa bỏ 32
13 dễ 33 Chú
14 dễ 34 dễ
15 35 dễ
16 36
17 dễ 37 xóa bỏ
18 dễ 38 Chú
19 Chú 39 dễ
20 xóa bỏ 40

[rule_{ruleNumber}]

Bạn thấy bài viết Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1) có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Địa lý, trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1) bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: ĐH KD & CN Hà Nội
Chuyên mục: Kiến thức chung

#Đề #thi #thử #THPT #Quốc #gia #năm #môn #Địa #lý #trường #THPT #Yên #Lạc #Vĩnh #Phúc #Lần

Xem thêm bài viết hay:  Bật mí cách đọc tin tức thể thao chính xác chi tiết

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button