Giáo Dục

Độ cao của âm gắn liền với

Câu hỏi: Cao độ của âm là gì? Nó liên quan đến đặc tính vật lý nào của âm thanh?

A. Độ cao âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn với đồ thị dao động của âm.

B. Độ cao của âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn với biên độ âm.

C. Độ lớn của âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn liền với độ to.

D. Độ cao của âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn với tần số âm.

Giải thích chi tiết:

Câu trả lời đúng: DỄ DÀNG


Cao độ là đặc tính sinh lý của âm gắn với tần số của âm.

Khái niệm về cao độ: Cảm giác về âm bổng của âm thanh được mô tả bằng khái niệm cao độ. Trên thực tế, tần số càng cao thì âm thanh càng cao, tần số càng thấp thì âm thanh càng thấp. Như vậy, cao độ là một đặc tính sinh lý gắn liền với tần số âm thanh.

Tìm hiểu thêm về sóng âm thanh.

1. Sóng âm là gì?

Sóng âm thanh là sóng cơ học được truyền trong môi trường rắn, lỏng và khí. Khi đến tai người, sóng âm sẽ làm màng nhĩ rung động, gây ra cảm giác cảm nhận âm thanh. Trong chất lỏng và chất khí, sóng âm là sóng dọc, trong khi trong chất rắn, chúng có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.

Sóng âm không thể truyền trong chân không.

Tần số của sóng âm: được gọi là tần số âm.

Nguồn âm thanh: là những vật dao động tạo ra âm thanh.

Ví dụ: Khi chúng ta gảy đàn, chúng ta thấy dây đàn phát ra âm thanh. Khi đó, dây là nguồn phát âm thanh, và âm thanh từ dây đến tai chúng ta là sóng âm.

2. Phân loại sóng âm

2.1. Phân loại theo đặc tính tần số

  • Nhạc phim: là những âm thanh có tần số xác định như tiếng nói, tiếng hát, âm thanh do nhạc cụ phát ra… tạo cho ta cảm giác dễ chịu.
  • Tiếng ồn: âm thanh không có tần số xác định, chẳng hạn như tiếng ồn khi đứng giữa đám đông, tiếng còi xe, máy móc đang làm việc, v.v.

2.2. Sắp xếp theo độ lớn tần số

  • Siêu âm hồng ngoại: tần số nhỏ hơn 16Hz
  • Âm thanh nghe được: từ 16Hz – 20.000Hz
  • Siêu âm thanh: tần số lớn hơn 20.000Hz

3. Đặc tính sóng âm, siêu âm, sóng hạ âm

  • Âm thanh dễ nghe nhất: có tần số từ 16Hz – 20.000Hz: những âm thanh mà ta nghe được có cường độ âm thanh như nhau, làm cho màng nhĩ trong tai ta rung lên, người ta thường gọi là âm thanh. Tuy nhiên, chúng ta chỉ có thể nghe rõ âm thanh ở tần số dưới 1000Hz.
  • Âm thanh không rõ ràng: Thấp hơn 500Hz hoặc cao hơn 5000Hz, tai của chúng ta sẽ nghe nhỏ hơn vì không thể bắt kịp các tần số này. Vì vậy, tùy theo đặc điểm sinh lý, cấu tạo mà khả năng cảm thụ sóng âm ở mỗi người có thể giống nhau hoặc khác nhau.
  • Siêu âm hồng ngoại: với tần số dưới 16Hz. Tai của chúng ta không thể nghe được. Tuy nhiên, có một số loài như voi, bồ câu… có thể nghe được sóng hạ âm.
  • Siêu âm thanh: với tần số lớn hơn 20.000Hz, tai chúng ta không thể nghe được. Một số loài động vật đặc biệt như dơi, chó, cá heo có thể nghe được.

4. Sự truyền âm của sóng âm

  • Môi trường truyền âm thanh: Âm thanh truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí, và không thể truyền qua chân không. Âm thanh cũng không thể truyền qua các vật liệu xốp như bông, len,… Vì vậy, chúng được coi là vật liệu cách nhiệt dùng trong xây dựng và đời sống: ốp tường, ốp trần phòng karaoke, sân khấu…
  • Tốc độ âm thanh: Điều này sẽ phụ thuộc vào các tính chất của môi trường, bao gồm: bản chất của cấu trúc, tính đàn hồi, mật độ, nhiệt độ … Khi sóng âm truyền trong không khí, mỗi phân tử không khí dao động xung quanh vị trí cân bằng của nó. song song với phương truyền sóng.
  • Nói chung, tốc độ âm thanh trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng và trong chất lỏng hơn trong chất khí: Vsolid> Vliquid> Vgas. Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số của sóng không đổi.

5. Đặc điểm vật lý của sóng âm

Tùy theo nguồn phát âm mà đặc tính của sóng âm sẽ có những đặc tính vật lý khác nhau. Ví dụ rõ ràng nhất là: Sóng âm có tần số nhất định thường phát ra từ nhạc cụ được gọi là nhạc cụ, trong khi âm thanh như tiếng ồn của xe cộ, đường phố, máy móc,… sẽ được gọi là tiếng ồn.

5.1. Tần số âm

Đây là tần số dao động của nguồn âm. Đối với âm trầm tần số thấp, tần số cao có tần số cao.

5.2. Cường độ âm thanh

Sóng âm thanh lan truyền sẽ làm cho phần tử môi trường dao động. Do đó sóng âm mang năng lượng.

Sonar làđề cập đến sự lan truyền âm thanh để định hướng, liên lạc hoặc phát hiện các vật thể khác ở phía đối diện, chẳng hạn như dơi hoặc cá heo thường sử dụng Sonar để phát hiện con mồi, hoặc tàu ngầm khi ở dưới đáy biển sẽ phát ra Sonar để phát hiện các vật thể nổi hoặc chìm sâu trong bùn đáy… Một số sách tiếng Việt cũng dịch Sonar là sóng âm phản xạ.

Trả lại sóng âm thanh là độ vang của sóng âm.

Công thức tính cường độ âm của sóng âm:

Chúng ta gọi cường độ âm thanh I tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng sóng âm thanh tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian.

  • Chúng ta coi một âm thanh truyền qua một khu vực S theo phương vuông góc. W là năng lượng sóng âm truyền qua S trong t giây, khi đó cường độ âm I là:

Tôi = WS.t

Đơn vị của cường độ âm là oát trên mét vuông, ký hiệu W / m2

  • Nếu có một nguồn âm có kích thước nhỏ phát ra sóng âm bằng đồng theo mọi phương. Gọi P là công suất của nguồn âm, biên độ sóng không đổi thì tại điểm M cách nguồn âm một đoạn d có cường độ âm là:

I = P4d2

5.3. Mức cường độ âm thanh

Để xác lập thang đo cường độ âm, người ta đưa ra khái niệm mức cường độ âm. Mức cường độ âm là đại lượng được đo bằng logarit thập phân của tỷ số giữa cường độ âm được đề cập và cường độ âm chuẩn lo.

L = lg (IIo)

L là mức cường độ âm tại điểm đang xét, đơn vị ben (B)

6. Âm cơ bản và hài âm

Khi một nhạc cụ phát ra âm có tần số fo thì nhạc cụ đó luôn phát ra âm có tần số 2fo, 3fo, 4fo … gọi là hài bậc hai, ba, bốn. Biên độ của nó lớn hay nhỏ tùy thuộc vào từng loại nhạc cụ. Tập hợp các hài âm sẽ tạo thành phổ của bản nhạc.

Tổng hợp đồ thị dao động của các hài trong một bản nhạc, ta được đồ thị dao động của bản nhạc đó. Đồ thị dao động của cùng một bản nhạc do các nhạc cụ khác nhau tạo ra là hoàn toàn khác nhau. Đây cũng được coi là tài sản vật chất thứ ba của. sóng âm thanh.

7. Đặc điểm sinh lý của âm thanh

  • Chiều cao: Cảm giác về mức cao và mức thấp của âm thanh được mô tả bằng khái niệm cao độ. Trên thực tế, tần số càng cao thì âm thanh càng cao, tần số càng thấp thì âm thanh càng thấp. Như vậy, cao độ là một đặc tính sinh lý gắn liền với tần số âm thanh.
Cao độ của âm thanh liên quan đến (ảnh 2)

  • Độ ồn: gắn với mức cường độ âm thanh. Nó chỉ là một khái niệm nói về đặc tính sinh lý của âm thanh gắn với đặc tính vật lý của cường độ âm thanh.
  • Âm sắc: Giữa âm sắc và đồ thị dao động âm có mối quan hệ chặt chẽ. Đồng thời, nó cũng là một đặc điểm sinh lý, giúp phân biệt âm thanh từ các nguồn khác nhau.

Các lý thuyết chung về sóng âm ở trên là gì? Và các đặc điểm của sóng âm trong từng loại môi trường và tính chất vật lý của nó. Hy vọng bài viết này cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về sóng âm!

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 12, Vật lý 12

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Độ cao của âm gắn liền với

Video về Độ cao của âm gắn liền với

Wiki về Độ cao của âm gắn liền với

Độ cao của âm gắn liền với

Độ cao của âm gắn liền với -

Câu hỏi: Cao độ của âm là gì? Nó liên quan đến đặc tính vật lý nào của âm thanh?

A. Độ cao âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn với đồ thị dao động của âm.

B. Độ cao của âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn với biên độ âm.

C. Độ lớn của âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn liền với độ to.

D. Độ cao của âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn với tần số âm.

Giải thích chi tiết:

Câu trả lời đúng: DỄ DÀNG


Cao độ là đặc tính sinh lý của âm gắn với tần số của âm.

Khái niệm về cao độ: Cảm giác về âm bổng của âm thanh được mô tả bằng khái niệm cao độ. Trên thực tế, tần số càng cao thì âm thanh càng cao, tần số càng thấp thì âm thanh càng thấp. Như vậy, cao độ là một đặc tính sinh lý gắn liền với tần số âm thanh.

Tìm hiểu thêm về sóng âm thanh.

1. Sóng âm là gì?

Sóng âm thanh là sóng cơ học được truyền trong môi trường rắn, lỏng và khí. Khi đến tai người, sóng âm sẽ làm màng nhĩ rung động, gây ra cảm giác cảm nhận âm thanh. Trong chất lỏng và chất khí, sóng âm là sóng dọc, trong khi trong chất rắn, chúng có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.

Sóng âm không thể truyền trong chân không.

Tần số của sóng âm: được gọi là tần số âm.

Nguồn âm thanh: là những vật dao động tạo ra âm thanh.

Ví dụ: Khi chúng ta gảy đàn, chúng ta thấy dây đàn phát ra âm thanh. Khi đó, dây là nguồn phát âm thanh, và âm thanh từ dây đến tai chúng ta là sóng âm.

2. Phân loại sóng âm

2.1. Phân loại theo đặc tính tần số

  • Nhạc phim: là những âm thanh có tần số xác định như tiếng nói, tiếng hát, âm thanh do nhạc cụ phát ra… tạo cho ta cảm giác dễ chịu.
  • Tiếng ồn: âm thanh không có tần số xác định, chẳng hạn như tiếng ồn khi đứng giữa đám đông, tiếng còi xe, máy móc đang làm việc, v.v.

2.2. Sắp xếp theo độ lớn tần số

  • Siêu âm hồng ngoại: tần số nhỏ hơn 16Hz
  • Âm thanh nghe được: từ 16Hz - 20.000Hz
  • Siêu âm thanh: tần số lớn hơn 20.000Hz

3. Đặc tính sóng âm, siêu âm, sóng hạ âm

  • Âm thanh dễ nghe nhất: có tần số từ 16Hz - 20.000Hz: những âm thanh mà ta nghe được có cường độ âm thanh như nhau, làm cho màng nhĩ trong tai ta rung lên, người ta thường gọi là âm thanh. Tuy nhiên, chúng ta chỉ có thể nghe rõ âm thanh ở tần số dưới 1000Hz.
  • Âm thanh không rõ ràng: Thấp hơn 500Hz hoặc cao hơn 5000Hz, tai của chúng ta sẽ nghe nhỏ hơn vì không thể bắt kịp các tần số này. Vì vậy, tùy theo đặc điểm sinh lý, cấu tạo mà khả năng cảm thụ sóng âm ở mỗi người có thể giống nhau hoặc khác nhau.
  • Siêu âm hồng ngoại: với tần số dưới 16Hz. Tai của chúng ta không thể nghe được. Tuy nhiên, có một số loài như voi, bồ câu… có thể nghe được sóng hạ âm.
  • Siêu âm thanh: với tần số lớn hơn 20.000Hz, tai chúng ta không thể nghe được. Một số loài động vật đặc biệt như dơi, chó, cá heo có thể nghe được.

4. Sự truyền âm của sóng âm

  • Môi trường truyền âm thanh: Âm thanh truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí, và không thể truyền qua chân không. Âm thanh cũng không thể truyền qua các vật liệu xốp như bông, len,… Vì vậy, chúng được coi là vật liệu cách nhiệt dùng trong xây dựng và đời sống: ốp tường, ốp trần phòng karaoke, sân khấu…
  • Tốc độ âm thanh: Điều này sẽ phụ thuộc vào các tính chất của môi trường, bao gồm: bản chất của cấu trúc, tính đàn hồi, mật độ, nhiệt độ ... Khi sóng âm truyền trong không khí, mỗi phân tử không khí dao động xung quanh vị trí cân bằng của nó. song song với phương truyền sóng.
  • Nói chung, tốc độ âm thanh trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng và trong chất lỏng hơn trong chất khí: Vsolid> Vliquid> Vgas. Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số của sóng không đổi.

5. Đặc điểm vật lý của sóng âm

Tùy theo nguồn phát âm mà đặc tính của sóng âm sẽ có những đặc tính vật lý khác nhau. Ví dụ rõ ràng nhất là: Sóng âm có tần số nhất định thường phát ra từ nhạc cụ được gọi là nhạc cụ, trong khi âm thanh như tiếng ồn của xe cộ, đường phố, máy móc,… sẽ được gọi là tiếng ồn.

5.1. Tần số âm

Đây là tần số dao động của nguồn âm. Đối với âm trầm tần số thấp, tần số cao có tần số cao.

5.2. Cường độ âm thanh

Sóng âm thanh lan truyền sẽ làm cho phần tử môi trường dao động. Do đó sóng âm mang năng lượng.

Sonar làđề cập đến sự lan truyền âm thanh để định hướng, liên lạc hoặc phát hiện các vật thể khác ở phía đối diện, chẳng hạn như dơi hoặc cá heo thường sử dụng Sonar để phát hiện con mồi, hoặc tàu ngầm khi ở dưới đáy biển sẽ phát ra Sonar để phát hiện các vật thể nổi hoặc chìm sâu trong bùn đáy… Một số sách tiếng Việt cũng dịch Sonar là sóng âm phản xạ.

Trả lại sóng âm thanh là độ vang của sóng âm.

Công thức tính cường độ âm của sóng âm:

Chúng ta gọi cường độ âm thanh I tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng sóng âm thanh tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian.

  • Chúng ta coi một âm thanh truyền qua một khu vực S theo phương vuông góc. W là năng lượng sóng âm truyền qua S trong t giây, khi đó cường độ âm I là:

Tôi = WS.t

Đơn vị của cường độ âm là oát trên mét vuông, ký hiệu W / m2

  • Nếu có một nguồn âm có kích thước nhỏ phát ra sóng âm bằng đồng theo mọi phương. Gọi P là công suất của nguồn âm, biên độ sóng không đổi thì tại điểm M cách nguồn âm một đoạn d có cường độ âm là:

I = P4d2

5.3. Mức cường độ âm thanh

Để xác lập thang đo cường độ âm, người ta đưa ra khái niệm mức cường độ âm. Mức cường độ âm là đại lượng được đo bằng logarit thập phân của tỷ số giữa cường độ âm được đề cập và cường độ âm chuẩn lo.

L = lg (IIo)

L là mức cường độ âm tại điểm đang xét, đơn vị ben (B)

6. Âm cơ bản và hài âm

Khi một nhạc cụ phát ra âm có tần số fo thì nhạc cụ đó luôn phát ra âm có tần số 2fo, 3fo, 4fo ... gọi là hài bậc hai, ba, bốn. Biên độ của nó lớn hay nhỏ tùy thuộc vào từng loại nhạc cụ. Tập hợp các hài âm sẽ tạo thành phổ của bản nhạc.

Tổng hợp đồ thị dao động của các hài trong một bản nhạc, ta được đồ thị dao động của bản nhạc đó. Đồ thị dao động của cùng một bản nhạc do các nhạc cụ khác nhau tạo ra là hoàn toàn khác nhau. Đây cũng được coi là tài sản vật chất thứ ba của. sóng âm thanh.

7. Đặc điểm sinh lý của âm thanh

  • Chiều cao: Cảm giác về mức cao và mức thấp của âm thanh được mô tả bằng khái niệm cao độ. Trên thực tế, tần số càng cao thì âm thanh càng cao, tần số càng thấp thì âm thanh càng thấp. Như vậy, cao độ là một đặc tính sinh lý gắn liền với tần số âm thanh.
Cao độ của âm thanh liên quan đến (ảnh 2)

  • Độ ồn: gắn với mức cường độ âm thanh. Nó chỉ là một khái niệm nói về đặc tính sinh lý của âm thanh gắn với đặc tính vật lý của cường độ âm thanh.
  • Âm sắc: Giữa âm sắc và đồ thị dao động âm có mối quan hệ chặt chẽ. Đồng thời, nó cũng là một đặc điểm sinh lý, giúp phân biệt âm thanh từ các nguồn khác nhau.

Các lý thuyết chung về sóng âm ở trên là gì? Và các đặc điểm của sóng âm trong từng loại môi trường và tính chất vật lý của nó. Hy vọng bài viết này cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về sóng âm!

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 12, Vật lý 12

[rule_{ruleNumber}]

Câu hỏi: Cao độ của âm là gì? Nó liên quan đến đặc tính vật lý nào của âm thanh?

A. Độ cao âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn với đồ thị dao động của âm.

B. Độ cao của âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn với biên độ âm.

C. Độ lớn của âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn liền với độ to.

D. Độ cao của âm là đặc điểm sinh lí của âm gắn với tần số âm.

Giải thích chi tiết:

Câu trả lời đúng: DỄ DÀNG


Cao độ là đặc tính sinh lý của âm gắn với tần số của âm.

Khái niệm về cao độ: Cảm giác về âm bổng của âm thanh được mô tả bằng khái niệm cao độ. Trên thực tế, tần số càng cao thì âm thanh càng cao, tần số càng thấp thì âm thanh càng thấp. Như vậy, cao độ là một đặc tính sinh lý gắn liền với tần số âm thanh.

Tìm hiểu thêm về sóng âm thanh.

1. Sóng âm là gì?

Sóng âm thanh là sóng cơ học được truyền trong môi trường rắn, lỏng và khí. Khi đến tai người, sóng âm sẽ làm màng nhĩ rung động, gây ra cảm giác cảm nhận âm thanh. Trong chất lỏng và chất khí, sóng âm là sóng dọc, trong khi trong chất rắn, chúng có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.

Sóng âm không thể truyền trong chân không.

Tần số của sóng âm: được gọi là tần số âm.

Nguồn âm thanh: là những vật dao động tạo ra âm thanh.

Ví dụ: Khi chúng ta gảy đàn, chúng ta thấy dây đàn phát ra âm thanh. Khi đó, dây là nguồn phát âm thanh, và âm thanh từ dây đến tai chúng ta là sóng âm.

2. Phân loại sóng âm

2.1. Phân loại theo đặc tính tần số

  • Nhạc phim: là những âm thanh có tần số xác định như tiếng nói, tiếng hát, âm thanh do nhạc cụ phát ra… tạo cho ta cảm giác dễ chịu.
  • Tiếng ồn: âm thanh không có tần số xác định, chẳng hạn như tiếng ồn khi đứng giữa đám đông, tiếng còi xe, máy móc đang làm việc, v.v.

2.2. Sắp xếp theo độ lớn tần số

  • Siêu âm hồng ngoại: tần số nhỏ hơn 16Hz
  • Âm thanh nghe được: từ 16Hz – 20.000Hz
  • Siêu âm thanh: tần số lớn hơn 20.000Hz

3. Đặc tính sóng âm, siêu âm, sóng hạ âm

  • Âm thanh dễ nghe nhất: có tần số từ 16Hz – 20.000Hz: những âm thanh mà ta nghe được có cường độ âm thanh như nhau, làm cho màng nhĩ trong tai ta rung lên, người ta thường gọi là âm thanh. Tuy nhiên, chúng ta chỉ có thể nghe rõ âm thanh ở tần số dưới 1000Hz.
  • Âm thanh không rõ ràng: Thấp hơn 500Hz hoặc cao hơn 5000Hz, tai của chúng ta sẽ nghe nhỏ hơn vì không thể bắt kịp các tần số này. Vì vậy, tùy theo đặc điểm sinh lý, cấu tạo mà khả năng cảm thụ sóng âm ở mỗi người có thể giống nhau hoặc khác nhau.
  • Siêu âm hồng ngoại: với tần số dưới 16Hz. Tai của chúng ta không thể nghe được. Tuy nhiên, có một số loài như voi, bồ câu… có thể nghe được sóng hạ âm.
  • Siêu âm thanh: với tần số lớn hơn 20.000Hz, tai chúng ta không thể nghe được. Một số loài động vật đặc biệt như dơi, chó, cá heo có thể nghe được.

4. Sự truyền âm của sóng âm

  • Môi trường truyền âm thanh: Âm thanh truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí, và không thể truyền qua chân không. Âm thanh cũng không thể truyền qua các vật liệu xốp như bông, len,… Vì vậy, chúng được coi là vật liệu cách nhiệt dùng trong xây dựng và đời sống: ốp tường, ốp trần phòng karaoke, sân khấu…
  • Tốc độ âm thanh: Điều này sẽ phụ thuộc vào các tính chất của môi trường, bao gồm: bản chất của cấu trúc, tính đàn hồi, mật độ, nhiệt độ … Khi sóng âm truyền trong không khí, mỗi phân tử không khí dao động xung quanh vị trí cân bằng của nó. song song với phương truyền sóng.
  • Nói chung, tốc độ âm thanh trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng và trong chất lỏng hơn trong chất khí: Vsolid> Vliquid> Vgas. Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số của sóng không đổi.

5. Đặc điểm vật lý của sóng âm

Tùy theo nguồn phát âm mà đặc tính của sóng âm sẽ có những đặc tính vật lý khác nhau. Ví dụ rõ ràng nhất là: Sóng âm có tần số nhất định thường phát ra từ nhạc cụ được gọi là nhạc cụ, trong khi âm thanh như tiếng ồn của xe cộ, đường phố, máy móc,… sẽ được gọi là tiếng ồn.

5.1. Tần số âm

Đây là tần số dao động của nguồn âm. Đối với âm trầm tần số thấp, tần số cao có tần số cao.

5.2. Cường độ âm thanh

Sóng âm thanh lan truyền sẽ làm cho phần tử môi trường dao động. Do đó sóng âm mang năng lượng.

Sonar làđề cập đến sự lan truyền âm thanh để định hướng, liên lạc hoặc phát hiện các vật thể khác ở phía đối diện, chẳng hạn như dơi hoặc cá heo thường sử dụng Sonar để phát hiện con mồi, hoặc tàu ngầm khi ở dưới đáy biển sẽ phát ra Sonar để phát hiện các vật thể nổi hoặc chìm sâu trong bùn đáy… Một số sách tiếng Việt cũng dịch Sonar là sóng âm phản xạ.

Trả lại sóng âm thanh là độ vang của sóng âm.

Công thức tính cường độ âm của sóng âm:

Chúng ta gọi cường độ âm thanh I tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng sóng âm thanh tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian.

  • Chúng ta coi một âm thanh truyền qua một khu vực S theo phương vuông góc. W là năng lượng sóng âm truyền qua S trong t giây, khi đó cường độ âm I là:

Tôi = WS.t

Đơn vị của cường độ âm là oát trên mét vuông, ký hiệu W / m2

  • Nếu có một nguồn âm có kích thước nhỏ phát ra sóng âm bằng đồng theo mọi phương. Gọi P là công suất của nguồn âm, biên độ sóng không đổi thì tại điểm M cách nguồn âm một đoạn d có cường độ âm là:

I = P4d2

5.3. Mức cường độ âm thanh

Để xác lập thang đo cường độ âm, người ta đưa ra khái niệm mức cường độ âm. Mức cường độ âm là đại lượng được đo bằng logarit thập phân của tỷ số giữa cường độ âm được đề cập và cường độ âm chuẩn lo.

L = lg (IIo)

L là mức cường độ âm tại điểm đang xét, đơn vị ben (B)

6. Âm cơ bản và hài âm

Khi một nhạc cụ phát ra âm có tần số fo thì nhạc cụ đó luôn phát ra âm có tần số 2fo, 3fo, 4fo … gọi là hài bậc hai, ba, bốn. Biên độ của nó lớn hay nhỏ tùy thuộc vào từng loại nhạc cụ. Tập hợp các hài âm sẽ tạo thành phổ của bản nhạc.

Tổng hợp đồ thị dao động của các hài trong một bản nhạc, ta được đồ thị dao động của bản nhạc đó. Đồ thị dao động của cùng một bản nhạc do các nhạc cụ khác nhau tạo ra là hoàn toàn khác nhau. Đây cũng được coi là tài sản vật chất thứ ba của. sóng âm thanh.

7. Đặc điểm sinh lý của âm thanh

  • Chiều cao: Cảm giác về mức cao và mức thấp của âm thanh được mô tả bằng khái niệm cao độ. Trên thực tế, tần số càng cao thì âm thanh càng cao, tần số càng thấp thì âm thanh càng thấp. Như vậy, cao độ là một đặc tính sinh lý gắn liền với tần số âm thanh.
Cao độ của âm thanh liên quan đến (ảnh 2)

  • Độ ồn: gắn với mức cường độ âm thanh. Nó chỉ là một khái niệm nói về đặc tính sinh lý của âm thanh gắn với đặc tính vật lý của cường độ âm thanh.
  • Âm sắc: Giữa âm sắc và đồ thị dao động âm có mối quan hệ chặt chẽ. Đồng thời, nó cũng là một đặc điểm sinh lý, giúp phân biệt âm thanh từ các nguồn khác nhau.

Các lý thuyết chung về sóng âm ở trên là gì? Và các đặc điểm của sóng âm trong từng loại môi trường và tính chất vật lý của nó. Hy vọng bài viết này cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về sóng âm!

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 12, Vật lý 12

Bạn thấy bài viết Độ cao của âm gắn liền với có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Độ cao của âm gắn liền với bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#Độ #cao #của #âm #gắn #liền #với

Xem thêm bài viết hay:  Tóm tắt bài Số phận con người ( Top 3 bản ) (hay nhất)

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button