Học Tiếng Trung

Động từ: Phân biệt 说明 vs 解释 – Thuyết minh

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Động từ: Phân biệt 说明 vs 解释 – Thuyết minh phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các ứng dụng học trực tuyến khác tại đây => Học tiếng trung

Bài viết hôm này chúng ta cùng Trung tâm tiếng Trung Chinese học về cách Phân biệt 再 và 又 trong học ngữ pháp tiếng Trung để các bạn có thể sử dụng đúng trong các tình huống nha.

Khi biểu thị sự lặp lại của động tác hoặc tiếp tục tiến hành

“再” biểu thị tính chủ quan,thường dùng ở thể chưa hoàn thành

“又” biểu thị tính khách quan, dùng nhiều ở thể hoàn thành hoặc tình huống mới đã xuất hiện.

Khi dịch sang tiếng Việt đều dịch là “lại”, nhưng khác nhau về tính chất.

Ví dụ:

再写一遍(主观、待重复)

zài xiě yībiàn- viết lại một lần nữa (chủ quan, chờ lặp lại)

又写了一遍(客观、已重复)

yòu xiěle yībiàn- lại viết một lần nữa (khách quan, đã lặp lại)

再坐一会儿(主观、待继续)

Zài zuò yīhuǐ’er -lại ngồi thêm chút nữa (chủ quan, chờ tiếp tục)

又坐了一会儿(客观、已继续)

Yòu zuòle yīhuǐ’er- lại ngồi thêm chút nữa (khách quan, đã tiếp tục)

“再” có thể dùng trong câu cầu khiến, câu giả thiết.

Ví dụ:

(1)这件事不着急,过两天再说吧 。 ( *过两天又说吧。)

Zhè jiàn shì bù zháo jí, guò liǎng tiān zàishuō ba.

Việc này không gấp, để 2 ngày sau rồi nói lại.

(2)你要是再这么不讲理,我就不客 气了 。(*你要是又这么不讲理)

Nǐ yàoshi zài zhème bù jiǎnglǐ, wǒ jiù bù kèqìle.

Nếu anh lại cứ không nói lý lẽ như thế, thì tôi không khách sau đâu

Vừa học vừa chơi, giải trí giữa giờ cùng học tiếng trung qua bài hát

“再”chỉ có thể đứng sau động từ năng nguyện;“又”chỉ có thể đứng trước động từ năng nguyện。

Ví dụ:

(3)你能再帮帮他吗?(*你再能 帮 帮 他吗?)

Nǐ néng zài bāng bāng tā ma?

Anh lại giúp anh ấy nữa được không?

(4)他又能说话了。(*他能又说话 了 )

Tā yòu néng shuōhuàle.

Anh ấy lại nói được rồi .

“再也没(有)/不” biểu thị tuyệt đối không lặp lại, không tiếp tục, mang hàm ý “mãi mãi không”, “đến nay không còn”.

Ví dụ:

(5)那个鬼地方,我再也不去了。

Nàgè guǐ dìfāng, wǒ zài yě bù qùle

Nơi quỷ quái đó, tôi sẽ không bao giờ đến nữa.

(6)从那以后,她再也没(有)见到 丈 夫的面。

Cóng nà yǐhòu, tā zài yě méi (yǒu) jiàn dào zhàngfū de miàn

Kể từ đó về sau, cô không còn thấy mặt chồng nữa.

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

***Xem thêm:  Phân biệt 以为 và 认为

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

.


Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Động từ: Phân biệt 说明 vs 解释 – Thuyết minh

Video về Động từ: Phân biệt 说明 vs 解释 – Thuyết minh

Wiki về Động từ: Phân biệt 说明 vs 解释 – Thuyết minh

Động từ: Phân biệt 说明 vs 解释 – Thuyết minh

#Động #từ #Phân #biệt #说明 #解释 #Thuyết #minh

[rule_3_plain]

#Động #từ #Phân #biệt #说明 #解释 #Thuyết #minh

[rule_1_plain]

#Động #từ #Phân #biệt #说明 #解释 #Thuyết #minh

[rule_2_plain]

#Động #từ #Phân #biệt #说明 #解释 #Thuyết #minh

[rule_2_plain]

#Động #từ #Phân #biệt #说明 #解释 #Thuyết #minh

[rule_3_plain]

#Động #từ #Phân #biệt #说明 #解释 #Thuyết #minh

[rule_1_plain]

Bạn thấy bài viết Động từ: Phân biệt 说明 vs 解释 – Thuyết minh có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Động từ: Phân biệt 说明 vs 解释 – Thuyết minh bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website https://hubm.edu.vn/

Nguồn: https://hubm.edu.vn/

#Động #từ #Phân #biệt #说明 #解释 #Thuyết #minh

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button