Giáo Dục

Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường

Trắc nghiệm: Gen quy định operon hoạt động khi môi trường:

A. Có chất cảm ứng.

B. Không có chất cảm ứng.

C. Không có chất ức chế.

D. Có hoặc không có chất cảm ứng.

Câu trả lời:

Câu trả lời đúng là: D. Có hoặc không có chất cảm ứng.

Các gen điều hòa hoạt động khi có hoặc không có chất cảm ứng

Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu về gen quy định operon qua thông tin bài viết dưới đây nhé!

I. Khái quát về điều hòa hoạt động gen

1. Các khái niệm

Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra, ở đây được hiểu là gen có được phiên mã và dịch mã hay không.

Các hoạt động khác nhau của các gen trong hệ gen là do quy

2. Lý do

– Trong mỗi tế bào, số lượng gen rất lớn nhưng thường chỉ có một số gen hoạt động còn hầu hết các gen không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu.

3. Vai trò

– Đảm bảo sự tồn tại của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường và sự phát triển bình thường của cơ thể.

– Giúp nhận biết thời điểm gen hoạt động, lượng sản phẩm do gen tạo ra.

4. Đặc điểm

– Độ phức tạp, nhiều mức độ khác nhau

Điều hòa trước phiên mã: quy định số lượng gen quy định một số tính trạng trong tế bào

+ Điều hoà phiên mã: là điều hoà sản xuất mARN (vd: điều hoà hoạt động của cụm gen Z, Y, A trong Operon lactôzơ).

+ Điều hoà dịch mã: là điều hoà lượng prôtêin được tạo ra bằng cách kiểm soát thời gian sống của mARN, thời gian dịch mã hoặc số lượng ribôxôm tham gia dịch mã.

+ Điều hòa sau dịch mã: điều hòa chức năng của protein sau dịch mã hoặc loại bỏ protein không cần thiết (ví dụ: điều hòa hoạt động của gen R trong mô hình điều hòa Lactose Operon).

– Sinh vật nhân sơ: chủ yếu diễn ra quá trình điều hòa phiên mã.

– Sinh vật nhân thực: điều hòa ở nhiều mức độ (Từ trước phiên mã đến sau dịch mã)

Có ý nghĩa:

Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào đúng thời điểm với số lượng cần thiết.

+ Đảm bảo cho các hoạt động sống của tế bào thích nghi với điều kiện môi trường cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể

+ Các mức độ điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật: Phiên mã, dịch mã, sau dịch mã.

Điều hòa hoạt động của gen nhân sơ xảy ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã.

II. Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ

1. Mô hình cấu trúc của con Lạc. operon

– Operon là các gen cấu trúc liên quan đến chức năng thường phân bố thành từng đám có chung một cơ chế điều hòa.

– operon Lac là gen cấu trúc quy định tổng hợp enzim Lactozơ phân bố thành từng đám trên ADN và có chung một cơ chế điều hòa.

2. Điều hòa hoạt động của operon Lac

Khi môi trường không có Lactozo: Protein repressor do gen điều hòa tổng hợp sẽ liên kết với vùng điều hành, ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc.

Khi môi trường có chứa Lactozo: Lactozo đã liên kết với protein ức chế, làm thay đổi cấu hình không gian nên protein ức chế không hoạt động và không gắn vào vùng điều hành. Enzyme RNA polymerase có thể liên kết với vùng promoter để tiến hành quá trình. phiên mã. Các phân tử mRNA tiếp tục dịch mã tổng hợp các enzym thủy phân lactose.

3. Cấu trúc operon Lac ở E. coli:

– Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): nằm cạnh nhau, liên quan với nhau về chức năng

– Vùng vận hành (O): là đoạn mang trình tự nuclêôtit đặc biệt, là vị trí liên kết của prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc.

– vùng promoter (P): vị trí liên kết của enzym RNA polymerase khởi đầu phiên mã.

Gen điều hòa (R): không phải là một phần của operon nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hoạt động của các gen operon thông qua việc sản xuất các protein repressor.

III. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực

– Quá trình điều hoà biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực phải trải qua nhiều mức độ điều hoà phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ và trải qua nhiều giai đoạn như: tháo xoắn NST, phiên mã, biến đổi sau phiên mã, mARN ra khỏi nhân tế bào chất, dịch mã, biến đổi sau dịch mã. .

– Phần lớn sinh vật nhân thực có cơ thể đa bào và mỗi tế bào được biểu hiện không tự do mà phân hóa theo các chức năng chuyên biệt trong mối quan hệ hài hòa với cơ thể sinh vật.

Ngoài quá trình biệt hóa tế bào, sinh vật nhân thực đa bào còn trải qua quá trình phát triển cá thể với nhiều giai đoạn phức tạp nối tiếp nhau, trong đó các gen chỉ biểu hiện ở phôi rồi ngừng hẳn.

IV. Bài tập áp dụng

Câu hỏi 1: Cơ chế điều hòa hoạt động chính của gen là:

A. Quy định lượng sản phẩm do gen tạo ra

B. Quy định mARN

C. Sự điều hòa của tRNA

D. Sự điều hòa của rARN

Câu 2: Điều hòa gen nhằm mục đích:

A. Tổng hợp prôtêin cần thiết.

B. Ức chế quá trình tổng hợp prôtêin khi cần thiết.

C. Cân bằng giữa nhu cầu tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin.

D. Đảm bảo cho các hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa.

Câu hỏi 3: Về cấu trúc của operon, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Operon là nhóm gen cấu trúc có chung trình tự promoter và tổ hợp với gen điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã đồng thời các gen cấu trúc nói trên.

B. Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau và mã cho các phân tử prôtêin có chức năng tương tự hoặc liên quan với nhau.

C. Operon là một nhóm gen cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã thành các phân tử mARN khác nhau cùng một lúc.

D. Operon là nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã cùng lúc để tạo thành phân tử mARN.

Câu hỏi 4: Trình tự các thành phần cấu trúc của operon là

A. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.

B. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.

C. nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.

D. nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.

Câu hỏi 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở tế bào nhân thực?

A. Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn sinh vật nhân sơ.

B. Phần lớn trình tự nuclêôtit trong ADN được mã hóa dưới dạng thông tin di truyền.

C. Phần không mã hóa của ADN có thể điều hòa hoặc không hoạt động.

D. Có nhiều mức độ điều hòa, qua nhiều giai đoạn: từ khi nhiễm sắc thể không đóng xoắn đến khi chuyển đoạn sau dịch mã.

Câu hỏi 6: Trong cơ chế điều hòa operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi có lactôzơ và không có lazăng?

A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế

C. Các gen cấu trúc Z, Y, A mã hóa để tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

D. ARN pôlimeraza gắn vào vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

A. mang thông tin tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên gen cấu trúc.

B. liên kết với prôtêin cơ chế cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

C. mang thông tin tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng điều khiển.

D. mang thông tin tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

Câu 8: Trình tự nucleotide cụ thể của operon nơi RNA polymerase liên kết để bắt đầu phiên mã gen cấu trúc được gọi là:

A. tổng hợp prôtêin ức chế gắn với promoter để bắt đầu phiên mã.

B. tổng hợp enzim ARN pôlimeraza gắn vào promoter để mở đầu phiên mã.

C. tổng hợp prôtêin repressor liên kết với operator ngăn cản quá trình phiên mã.

D. tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường lactôzơ.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Sinh học lớp 12, Sinh học 12

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường

Video về Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường

Wiki về Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường

Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường

Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường -

Trắc nghiệm: Gen quy định operon hoạt động khi môi trường:

A. Có chất cảm ứng.

B. Không có chất cảm ứng.

C. Không có chất ức chế.

D. Có hoặc không có chất cảm ứng.

Câu trả lời:

Câu trả lời đúng là: D. Có hoặc không có chất cảm ứng.


Các gen điều hòa hoạt động khi có hoặc không có chất cảm ứng

Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu về gen quy định operon qua thông tin bài viết dưới đây nhé!

I. Khái quát về điều hòa hoạt động gen

1. Các khái niệm

Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra, ở đây được hiểu là gen có được phiên mã và dịch mã hay không.

Các hoạt động khác nhau của các gen trong hệ gen là do quy

2. Lý do

– Trong mỗi tế bào, số lượng gen rất lớn nhưng thường chỉ có một số gen hoạt động còn hầu hết các gen không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu.

3. Vai trò

– Đảm bảo sự tồn tại của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường và sự phát triển bình thường của cơ thể.

– Giúp nhận biết thời điểm gen hoạt động, lượng sản phẩm do gen tạo ra.

4. Đặc điểm

– Độ phức tạp, nhiều mức độ khác nhau

Điều hòa trước phiên mã: quy định số lượng gen quy định một số tính trạng trong tế bào

+ Điều hoà phiên mã: là điều hoà sản xuất mARN (vd: điều hoà hoạt động của cụm gen Z, Y, A trong Operon lactôzơ).

+ Điều hoà dịch mã: là điều hoà lượng prôtêin được tạo ra bằng cách kiểm soát thời gian sống của mARN, thời gian dịch mã hoặc số lượng ribôxôm tham gia dịch mã.

+ Điều hòa sau dịch mã: điều hòa chức năng của protein sau dịch mã hoặc loại bỏ protein không cần thiết (ví dụ: điều hòa hoạt động của gen R trong mô hình điều hòa Lactose Operon).

– Sinh vật nhân sơ: chủ yếu diễn ra quá trình điều hòa phiên mã.

– Sinh vật nhân thực: điều hòa ở nhiều mức độ (Từ trước phiên mã đến sau dịch mã)

Có ý nghĩa:

Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào đúng thời điểm với số lượng cần thiết.

+ Đảm bảo cho các hoạt động sống của tế bào thích nghi với điều kiện môi trường cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể

+ Các mức độ điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật: Phiên mã, dịch mã, sau dịch mã.

Điều hòa hoạt động của gen nhân sơ xảy ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã.

II. Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ

1. Mô hình cấu trúc của con Lạc. operon

– Operon là các gen cấu trúc liên quan đến chức năng thường phân bố thành từng đám có chung một cơ chế điều hòa.

– operon Lac là gen cấu trúc quy định tổng hợp enzim Lactozơ phân bố thành từng đám trên ADN và có chung một cơ chế điều hòa.

2. Điều hòa hoạt động của operon Lac

Khi môi trường không có Lactozo: Protein repressor do gen điều hòa tổng hợp sẽ liên kết với vùng điều hành, ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc.

Khi môi trường có chứa Lactozo: Lactozo đã liên kết với protein ức chế, làm thay đổi cấu hình không gian nên protein ức chế không hoạt động và không gắn vào vùng điều hành. Enzyme RNA polymerase có thể liên kết với vùng promoter để tiến hành quá trình. phiên mã. Các phân tử mRNA tiếp tục dịch mã tổng hợp các enzym thủy phân lactose.

3. Cấu trúc operon Lac ở E. coli:

– Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): nằm cạnh nhau, liên quan với nhau về chức năng

– Vùng vận hành (O): là đoạn mang trình tự nuclêôtit đặc biệt, là vị trí liên kết của prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc.

– vùng promoter (P): vị trí liên kết của enzym RNA polymerase khởi đầu phiên mã.

Gen điều hòa (R): không phải là một phần của operon nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hoạt động của các gen operon thông qua việc sản xuất các protein repressor.

III. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực

– Quá trình điều hoà biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực phải trải qua nhiều mức độ điều hoà phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ và trải qua nhiều giai đoạn như: tháo xoắn NST, phiên mã, biến đổi sau phiên mã, mARN ra khỏi nhân tế bào chất, dịch mã, biến đổi sau dịch mã. .

– Phần lớn sinh vật nhân thực có cơ thể đa bào và mỗi tế bào được biểu hiện không tự do mà phân hóa theo các chức năng chuyên biệt trong mối quan hệ hài hòa với cơ thể sinh vật.

Ngoài quá trình biệt hóa tế bào, sinh vật nhân thực đa bào còn trải qua quá trình phát triển cá thể với nhiều giai đoạn phức tạp nối tiếp nhau, trong đó các gen chỉ biểu hiện ở phôi rồi ngừng hẳn.

IV. Bài tập áp dụng

Câu hỏi 1: Cơ chế điều hòa hoạt động chính của gen là:

A. Quy định lượng sản phẩm do gen tạo ra

B. Quy định mARN

C. Sự điều hòa của tRNA

D. Sự điều hòa của rARN

Câu 2: Điều hòa gen nhằm mục đích:

A. Tổng hợp prôtêin cần thiết.

B. Ức chế quá trình tổng hợp prôtêin khi cần thiết.

C. Cân bằng giữa nhu cầu tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin.

D. Đảm bảo cho các hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa.

Câu hỏi 3: Về cấu trúc của operon, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Operon là nhóm gen cấu trúc có chung trình tự promoter và tổ hợp với gen điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã đồng thời các gen cấu trúc nói trên.

B. Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau và mã cho các phân tử prôtêin có chức năng tương tự hoặc liên quan với nhau.

C. Operon là một nhóm gen cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã thành các phân tử mARN khác nhau cùng một lúc.

D. Operon là nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã cùng lúc để tạo thành phân tử mARN.

Câu hỏi 4: Trình tự các thành phần cấu trúc của operon là

A. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.

B. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.

C. nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.

D. nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.

Câu hỏi 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở tế bào nhân thực?

A. Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn sinh vật nhân sơ.

B. Phần lớn trình tự nuclêôtit trong ADN được mã hóa dưới dạng thông tin di truyền.

C. Phần không mã hóa của ADN có thể điều hòa hoặc không hoạt động.

D. Có nhiều mức độ điều hòa, qua nhiều giai đoạn: từ khi nhiễm sắc thể không đóng xoắn đến khi chuyển đoạn sau dịch mã.

Câu hỏi 6: Trong cơ chế điều hòa operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi có lactôzơ và không có lazăng?

A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế

C. Các gen cấu trúc Z, Y, A mã hóa để tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

D. ARN pôlimeraza gắn vào vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

A. mang thông tin tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên gen cấu trúc.

B. liên kết với prôtêin cơ chế cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

C. mang thông tin tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng điều khiển.

D. mang thông tin tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

Câu 8: Trình tự nucleotide cụ thể của operon nơi RNA polymerase liên kết để bắt đầu phiên mã gen cấu trúc được gọi là:

A. tổng hợp prôtêin ức chế gắn với promoter để bắt đầu phiên mã.

B. tổng hợp enzim ARN pôlimeraza gắn vào promoter để mở đầu phiên mã.

C. tổng hợp prôtêin repressor liên kết với operator ngăn cản quá trình phiên mã.

D. tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường lactôzơ.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Sinh học lớp 12, Sinh học 12

 

[rule_{ruleNumber}]

Trắc nghiệm: Gen quy định operon hoạt động khi môi trường:

A. Có chất cảm ứng.

B. Không có chất cảm ứng.

C. Không có chất ức chế.

D. Có hoặc không có chất cảm ứng.

Câu trả lời:

Câu trả lời đúng là: D. Có hoặc không có chất cảm ứng.


Các gen điều hòa hoạt động khi có hoặc không có chất cảm ứng

Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu về gen quy định operon qua thông tin bài viết dưới đây nhé!

I. Khái quát về điều hòa hoạt động gen

1. Các khái niệm

Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra, ở đây được hiểu là gen có được phiên mã và dịch mã hay không.

Các hoạt động khác nhau của các gen trong hệ gen là do quy

2. Lý do

– Trong mỗi tế bào, số lượng gen rất lớn nhưng thường chỉ có một số gen hoạt động còn hầu hết các gen không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu.

3. Vai trò

– Đảm bảo sự tồn tại của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường và sự phát triển bình thường của cơ thể.

– Giúp nhận biết thời điểm gen hoạt động, lượng sản phẩm do gen tạo ra.

4. Đặc điểm

– Độ phức tạp, nhiều mức độ khác nhau

Điều hòa trước phiên mã: quy định số lượng gen quy định một số tính trạng trong tế bào

+ Điều hoà phiên mã: là điều hoà sản xuất mARN (vd: điều hoà hoạt động của cụm gen Z, Y, A trong Operon lactôzơ).

+ Điều hoà dịch mã: là điều hoà lượng prôtêin được tạo ra bằng cách kiểm soát thời gian sống của mARN, thời gian dịch mã hoặc số lượng ribôxôm tham gia dịch mã.

+ Điều hòa sau dịch mã: điều hòa chức năng của protein sau dịch mã hoặc loại bỏ protein không cần thiết (ví dụ: điều hòa hoạt động của gen R trong mô hình điều hòa Lactose Operon).

– Sinh vật nhân sơ: chủ yếu diễn ra quá trình điều hòa phiên mã.

– Sinh vật nhân thực: điều hòa ở nhiều mức độ (Từ trước phiên mã đến sau dịch mã)

Có ý nghĩa:

Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào đúng thời điểm với số lượng cần thiết.

+ Đảm bảo cho các hoạt động sống của tế bào thích nghi với điều kiện môi trường cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể

+ Các mức độ điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật: Phiên mã, dịch mã, sau dịch mã.

Điều hòa hoạt động của gen nhân sơ xảy ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã.

II. Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ

1. Mô hình cấu trúc của con Lạc. operon

– Operon là các gen cấu trúc liên quan đến chức năng thường phân bố thành từng đám có chung một cơ chế điều hòa.

– operon Lac là gen cấu trúc quy định tổng hợp enzim Lactozơ phân bố thành từng đám trên ADN và có chung một cơ chế điều hòa.

2. Điều hòa hoạt động của operon Lac

Khi môi trường không có Lactozo: Protein repressor do gen điều hòa tổng hợp sẽ liên kết với vùng điều hành, ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc.

Khi môi trường có chứa Lactozo: Lactozo đã liên kết với protein ức chế, làm thay đổi cấu hình không gian nên protein ức chế không hoạt động và không gắn vào vùng điều hành. Enzyme RNA polymerase có thể liên kết với vùng promoter để tiến hành quá trình. phiên mã. Các phân tử mRNA tiếp tục dịch mã tổng hợp các enzym thủy phân lactose.

3. Cấu trúc operon Lac ở E. coli:

– Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): nằm cạnh nhau, liên quan với nhau về chức năng

– Vùng vận hành (O): là đoạn mang trình tự nuclêôtit đặc biệt, là vị trí liên kết của prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc.

– vùng promoter (P): vị trí liên kết của enzym RNA polymerase khởi đầu phiên mã.

Gen điều hòa (R): không phải là một phần của operon nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hoạt động của các gen operon thông qua việc sản xuất các protein repressor.

III. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực

– Quá trình điều hoà biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực phải trải qua nhiều mức độ điều hoà phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ và trải qua nhiều giai đoạn như: tháo xoắn NST, phiên mã, biến đổi sau phiên mã, mARN ra khỏi nhân tế bào chất, dịch mã, biến đổi sau dịch mã. .

– Phần lớn sinh vật nhân thực có cơ thể đa bào và mỗi tế bào được biểu hiện không tự do mà phân hóa theo các chức năng chuyên biệt trong mối quan hệ hài hòa với cơ thể sinh vật.

Ngoài quá trình biệt hóa tế bào, sinh vật nhân thực đa bào còn trải qua quá trình phát triển cá thể với nhiều giai đoạn phức tạp nối tiếp nhau, trong đó các gen chỉ biểu hiện ở phôi rồi ngừng hẳn.

IV. Bài tập áp dụng

Câu hỏi 1: Cơ chế điều hòa hoạt động chính của gen là:

A. Quy định lượng sản phẩm do gen tạo ra

B. Quy định mARN

C. Sự điều hòa của tRNA

D. Sự điều hòa của rARN

Câu 2: Điều hòa gen nhằm mục đích:

A. Tổng hợp prôtêin cần thiết.

B. Ức chế quá trình tổng hợp prôtêin khi cần thiết.

C. Cân bằng giữa nhu cầu tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin.

D. Đảm bảo cho các hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa.

Câu hỏi 3: Về cấu trúc của operon, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Operon là nhóm gen cấu trúc có chung trình tự promoter và tổ hợp với gen điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã đồng thời các gen cấu trúc nói trên.

B. Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau và mã cho các phân tử prôtêin có chức năng tương tự hoặc liên quan với nhau.

C. Operon là một nhóm gen cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã thành các phân tử mARN khác nhau cùng một lúc.

D. Operon là nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã cùng lúc để tạo thành phân tử mARN.

Câu hỏi 4: Trình tự các thành phần cấu trúc của operon là

A. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.

B. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.

C. nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.

D. nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.

Câu hỏi 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở tế bào nhân thực?

A. Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn sinh vật nhân sơ.

B. Phần lớn trình tự nuclêôtit trong ADN được mã hóa dưới dạng thông tin di truyền.

C. Phần không mã hóa của ADN có thể điều hòa hoặc không hoạt động.

D. Có nhiều mức độ điều hòa, qua nhiều giai đoạn: từ khi nhiễm sắc thể không đóng xoắn đến khi chuyển đoạn sau dịch mã.

Câu hỏi 6: Trong cơ chế điều hòa operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi có lactôzơ và không có lazăng?

A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế

C. Các gen cấu trúc Z, Y, A mã hóa để tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

D. ARN pôlimeraza gắn vào vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

A. mang thông tin tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên gen cấu trúc.

B. liên kết với prôtêin cơ chế cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

C. mang thông tin tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng điều khiển.

D. mang thông tin tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

Câu 8: Trình tự nucleotide cụ thể của operon nơi RNA polymerase liên kết để bắt đầu phiên mã gen cấu trúc được gọi là:

A. tổng hợp prôtêin ức chế gắn với promoter để bắt đầu phiên mã.

B. tổng hợp enzim ARN pôlimeraza gắn vào promoter để mở đầu phiên mã.

C. tổng hợp prôtêin repressor liên kết với operator ngăn cản quá trình phiên mã.

D. tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường lactôzơ.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Sinh học lớp 12, Sinh học 12

Bạn thấy bài viết Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#Gen #điều #hòa #operon #hoạt #động #khi #môi #trường

 

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button