Giáo Dục

Giải Hóa 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của đồng

Lý thuyết Hóa học 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của nó

I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

Đồng (Cu) ở ô số 29, nhóm IB, chu kỳ 4 của bảng tuần hoàn.

Atom Cu có cấu hình electron bất thường: 1s22 giây22p63 giây23p63dmười4 giâyĐầu tiên. Được viết tắt là [Ar]3dmười4 giâyĐầu tiên.

Trong các hợp chất Cu có số oxi hóa +1 hoặc +2.

II. Tính chất vật lý

Đồng là kim loại màu đỏ có khối lượng riêng lớn (D = 8,98 g / cm3), tan chảy ở 1083oC. Đồng nguyên chất tương đối mềm, dễ kéo dài, dễ uốn. Đồng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ kém bạc và hơn hẳn các kim loại khác.

III. Tính chất hóa học

Đồng là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.


1. Tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ thường, đồng có thể phản ứng với clo và brom, nhưng phản ứng rất yếu với oxi để tạo thành màng oxit.

Khi được nung nóng, đồng phản ứng với một số phi kim như oxy và lưu huỳnh, nhưng không phản ứng với hydro, nitơ và cacbon.

2. Phản ứng với axit

Trong dãy điện hóa của kim loại, Cu đứng đằng sau H va trươc đây Ag. Đồng không thể khử nước và các ion H+ trong các giải pháp HClH2VÌ THẾ4 bẩn thỉu. Với các giải pháp H2VÌ THẾ4 dày, nóng và HNO3đồng giảm xuống Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12


Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12xuống Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12hoặc Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12 .

IV. Hợp chất của đồng

1. Đồng (II) oxit (CuO)

Nó là một chất rắn màu đen, không tan trong nước.

Là một oxit bazơ, phản ứng dễ dàng với axit và oxit có tính axit.

– Khi đun nóng, CuO dễ dàng H2CO, C bị khử thành đồng kim loại.

2. Đồng (II) hiđroxit (Cu (OH)2)

Nó là một chất rắn màu xanh lam, không tan trong nước.

– Là chất bazơ, dễ tan trong dung dịch axit.

– Dễ bị nhiệt phân.

3. Muối đồng (II)

– Có màu xanh lục, phổ biến nhất là muối đồng (II), chẳng hạn như CuCl2CuSO4Cu (KHÔNG3)2

– Muối đồng (II) sunfat kết tinh ở dạng ngậm nước CuSO4.5HY2O màu xanh lam, dạng khan có màu trắng.

4. Ứng dụng của đồng và hợp chất của đồng

– Dựa vào tính dẻo, tính dẫn điện, độ bền và khả năng tạo nhiều hợp kim, đồng được sử dụng rộng rãi. Đồng là kim loại màu quan trọng nhất đối với ngành công nghiệp và kỹ thuật. Hơn 50% sản lượng đồng được sử dụng cho dây dẫn điện và hơn 30% cho hợp kim. Hợp kim đồng có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống như dùng để chế tạo các chi tiết máy, chế tạo thiết bị dùng trong ngành đóng tàu.

Các hợp chất của đồng cũng có nhiều ứng dụng. Dung dịch CuSO4 Dùng trong nông nghiệp để trị bệnh mốc sương cho cà chua và khoai tây. CuSO4 Anhydrous được sử dụng để phát hiện dấu vết của nước trong chất lỏng. Cơ sở cacbonat đồng CuCO3.Cu (OH)2 Dùng để pha chế sơn màu xanh lam và xanh lục vô cơ.

xem thêm Hóa học 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Giải Hóa 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của đồng

Video về Giải Hóa 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của đồng

Wiki về Giải Hóa 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của đồng

Giải Hóa 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của đồng

Giải Hóa 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của đồng -

Lý thuyết Hóa học 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của nó

I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

Đồng (Cu) ở ô số 29, nhóm IB, chu kỳ 4 của bảng tuần hoàn.

Atom Cu có cấu hình electron bất thường: 1s22 giây22p63 giây23p63dmười4 giâyĐầu tiên. Được viết tắt là [Ar]3dmười4 giâyĐầu tiên.

Trong các hợp chất Cu có số oxi hóa +1 hoặc +2.

II. Tính chất vật lý

Đồng là kim loại màu đỏ có khối lượng riêng lớn (D = 8,98 g / cm3), tan chảy ở 1083oC. Đồng nguyên chất tương đối mềm, dễ kéo dài, dễ uốn. Đồng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ kém bạc và hơn hẳn các kim loại khác.

III. Tính chất hóa học

Đồng là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.


1. Tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ thường, đồng có thể phản ứng với clo và brom, nhưng phản ứng rất yếu với oxi để tạo thành màng oxit.

Khi được nung nóng, đồng phản ứng với một số phi kim như oxy và lưu huỳnh, nhưng không phản ứng với hydro, nitơ và cacbon.

2. Phản ứng với axit

Trong dãy điện hóa của kim loại, Cu đứng đằng sau H va trươc đây Ag. Đồng không thể khử nước và các ion H+ trong các giải pháp HClH2VÌ THẾ4 bẩn thỉu. Với các giải pháp H2VÌ THẾ4 dày, nóng và HNO3đồng giảm xuống Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12


Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12xuống Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12hoặc Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12 .

IV. Hợp chất của đồng

1. Đồng (II) oxit (CuO)

Nó là một chất rắn màu đen, không tan trong nước.

Là một oxit bazơ, phản ứng dễ dàng với axit và oxit có tính axit.

- Khi đun nóng, CuO dễ dàng H2CO, C bị khử thành đồng kim loại.

2. Đồng (II) hiđroxit (Cu (OH)2)

Nó là một chất rắn màu xanh lam, không tan trong nước.

- Là chất bazơ, dễ tan trong dung dịch axit.

- Dễ bị nhiệt phân.

3. Muối đồng (II)

- Có màu xanh lục, phổ biến nhất là muối đồng (II), chẳng hạn như CuCl2CuSO4Cu (KHÔNG3)2

- Muối đồng (II) sunfat kết tinh ở dạng ngậm nước CuSO4.5HY2O màu xanh lam, dạng khan có màu trắng.

4. Ứng dụng của đồng và hợp chất của đồng

- Dựa vào tính dẻo, tính dẫn điện, độ bền và khả năng tạo nhiều hợp kim, đồng được sử dụng rộng rãi. Đồng là kim loại màu quan trọng nhất đối với ngành công nghiệp và kỹ thuật. Hơn 50% sản lượng đồng được sử dụng cho dây dẫn điện và hơn 30% cho hợp kim. Hợp kim đồng có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống như dùng để chế tạo các chi tiết máy, chế tạo thiết bị dùng trong ngành đóng tàu.

Các hợp chất của đồng cũng có nhiều ứng dụng. Dung dịch CuSO4 Dùng trong nông nghiệp để trị bệnh mốc sương cho cà chua và khoai tây. CuSO4 Anhydrous được sử dụng để phát hiện dấu vết của nước trong chất lỏng. Cơ sở cacbonat đồng CuCO3.Cu (OH)2 Dùng để pha chế sơn màu xanh lam và xanh lục vô cơ.

xem thêm Hóa học 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Lý thuyết Hóa học 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của nó

I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

Đồng (Cu) ở ô số 29, nhóm IB, chu kỳ 4 của bảng tuần hoàn.

Atom Cu có cấu hình electron bất thường: 1s22 giây22p63 giây23p63dmười4 giâyĐầu tiên. Được viết tắt là [Ar]3dmười4 giâyĐầu tiên.

Trong các hợp chất Cu có số oxi hóa +1 hoặc +2.

II. Tính chất vật lý

Đồng là kim loại màu đỏ có khối lượng riêng lớn (D = 8,98 g / cm3), tan chảy ở 1083oC. Đồng nguyên chất tương đối mềm, dễ kéo dài, dễ uốn. Đồng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ kém bạc và hơn hẳn các kim loại khác.

III. Tính chất hóa học

Đồng là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.


1. Tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ thường, đồng có thể phản ứng với clo và brom, nhưng phản ứng rất yếu với oxi để tạo thành màng oxit.

Khi được nung nóng, đồng phản ứng với một số phi kim như oxy và lưu huỳnh, nhưng không phản ứng với hydro, nitơ và cacbon.

2. Phản ứng với axit

Trong dãy điện hóa của kim loại, Cu đứng đằng sau H va trươc đây Ag. Đồng không thể khử nước và các ion H+ trong các giải pháp HClH2VÌ THẾ4 bẩn thỉu. Với các giải pháp H2VÌ THẾ4 dày, nóng và HNO3đồng giảm xuống Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12


Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12xuống Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12hoặc Lý thuyết Hóa 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó |  Giải bài tập Hóa học 12 .

IV. Hợp chất của đồng

1. Đồng (II) oxit (CuO)

Nó là một chất rắn màu đen, không tan trong nước.

Là một oxit bazơ, phản ứng dễ dàng với axit và oxit có tính axit.

– Khi đun nóng, CuO dễ dàng H2CO, C bị khử thành đồng kim loại.

2. Đồng (II) hiđroxit (Cu (OH)2)

Nó là một chất rắn màu xanh lam, không tan trong nước.

– Là chất bazơ, dễ tan trong dung dịch axit.

– Dễ bị nhiệt phân.

3. Muối đồng (II)

– Có màu xanh lục, phổ biến nhất là muối đồng (II), chẳng hạn như CuCl2CuSO4Cu (KHÔNG3)2

– Muối đồng (II) sunfat kết tinh ở dạng ngậm nước CuSO4.5HY2O màu xanh lam, dạng khan có màu trắng.

4. Ứng dụng của đồng và hợp chất của đồng

– Dựa vào tính dẻo, tính dẫn điện, độ bền và khả năng tạo nhiều hợp kim, đồng được sử dụng rộng rãi. Đồng là kim loại màu quan trọng nhất đối với ngành công nghiệp và kỹ thuật. Hơn 50% sản lượng đồng được sử dụng cho dây dẫn điện và hơn 30% cho hợp kim. Hợp kim đồng có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống như dùng để chế tạo các chi tiết máy, chế tạo thiết bị dùng trong ngành đóng tàu.

Các hợp chất của đồng cũng có nhiều ứng dụng. Dung dịch CuSO4 Dùng trong nông nghiệp để trị bệnh mốc sương cho cà chua và khoai tây. CuSO4 Anhydrous được sử dụng để phát hiện dấu vết của nước trong chất lỏng. Cơ sở cacbonat đồng CuCO3.Cu (OH)2 Dùng để pha chế sơn màu xanh lam và xanh lục vô cơ.

xem thêm Hóa học 12: Bài 35. Đồng và hợp chất của nó

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

Bạn thấy bài viết Giải Hóa 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của đồng có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Giải Hóa 12 Bài 35. Đồng và hợp chất của đồng bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#Giải #Hóa #Bài #Đồng #và #hợp #chất #cua #đồng

Xem thêm bài viết hay:  Tiến hóa hóa học là gì?

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button