Học Tiếng Trung

Bài 16: Gọi điện thoại trong tiếng Trung

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Bài 16: Gọi điện thoại trong tiếng Trung
phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các ứng dụng học trực tuyến khác tại đây => Học tiếng trung

Hội thoại mua thẻ nạp điện thoại trong tiếng Trung
你们这儿有充值卡吗?
Nǐmen zhèr yǒu chōngzhíkǎ ma?
Ở đây có bán thẻ điện thoại không?有。
Yǒu.
Có.有什么充值卡?
Yǒu shénme chōngzhíkǎ?
Có những loại thẻ nạp nào?

什么都有。你要哪个?
Shénme dōu yǒu. Nǐ yào nǎ ge?
Loại nào cũng có. Anh muốn loại nào?

我要越南军用电子电信公司的。
Wǒ yào Yuènán jūnyòng diànzǐ diànxìn gōngsī de.
Cho tôi thẻ Viettel.

多大面值的?
Duōdà miànzhí de?
Mệnh giá bao nhiêu?

你有多大的?
Nǐ yǒu duōdà de?
Anh có những loại mệnh giá nào?

1万、2万、5万、10万和50万。
1 wàn, 2 wàn, 5 wàn,10 wàn hé 50 wàn.
10 nghìn, 20 nghìn, 50 nghìn, 100 nghìn và 50 nghìn.

我要一个10万的。
Wǒ yào yí ge 10 wàn de.
Cho tôi 1 thẻ 100 nghìn.

给你。
Gěi nǐ.
Đây.

钱在这儿。怎么充值?我来试试。
Qián zài zhèr. Zěnme chōngzhí? Wǒ lái shìshi.
Tiền đây. Nạp như thế nào? Để tôi thử xem.

刮开密码,拨打这个号码。这个号码是免费的。然后把这行数字输入手机。
Guā kāi mìmǎ, bōdǎ zhè ge hàomǎ. Zhè ge hàomǎ shì miǎnfèi de. Ránhòu bǎ zhè háng shùzì shūrù shǒujī.
Cào mật mã trên thẻ rồi gọi đến số này. Số này gọi miễn phí. Sau đó nhập dãy số này vào điện thoại.

输完了。
Shū wán le.
Nhập xong rồi.

最后按#号键结束。
Zuìhòu àn # hàojiàn jiéshù.
Cuối cùng nhấn phím # để kết thúc.
Vậy là nạp xong rồi à?

这就充值完了?
Zhè jiù chōngzhí wán le?
Vậy là nạp xong rồi à?

对,你现在就可以用了。
Duì, nǐ xiànzài jiù kěyǐ yòng le.
Vâng, bây giờ anh có thể dùng được rồi.

太好了,谢谢你。
Tài hǎo le, xièxie nǐ.
Tốt quá, cảm ơn anh.

别客气。
Bié kèqì.
Không có gì.

你们这儿有充值卡吗?
Nǐmen zhèr yǒu chōngzhíkǎ ma?
Ở đây có bán thẻ điện thoại không?有。
Yǒu.
Có.有什么充值卡?
Yǒu shénme chōngzhíkǎ?
Có những loại thẻ nạp nào?

什么都有。你要哪个?
Shénme dōu yǒu. Nǐ yào nǎ ge?
Loại nào cũng có. Anh muốn loại nào?

我要越南军用电子电信公司的。
Wǒ yào Yuènán jūnyòng diànzǐ diànxìn gōngsī de.
Cho tôi thẻ Viettel.

多大面值的?
Duōdà miànzhí de?
Mệnh giá bao nhiêu?

你有多大的?
Nǐ yǒu duōdà de?
Anh có những loại mệnh giá nào?

1万、2万、5万、10万和50万。
1 wàn, 2 wàn, 5 wàn,10 wàn hé 50 wàn.
10 nghìn, 20 nghìn, 50 nghìn, 100 nghìn và 50 nghìn.

我要一个10万的。
Wǒ yào yí ge 10 wàn de.
Cho tôi 1 thẻ 100 nghìn.

给你。
Gěi nǐ.
Đây.

钱在这儿。怎么充值?我来试试。
Qián zài zhèr. Zěnme chōngzhí? Wǒ lái shìshi.
Tiền đây. Nạp như thế nào? Để tôi thử xem.

刮开密码,拨打这个号码。这个号码是免费的。然后把这行数字输入手机。
Guā kāi mìmǎ, bōdǎ zhè ge hàomǎ. Zhè ge hàomǎ shì miǎnfèi de. Ránhòu bǎ zhè háng shùzì shūrù shǒujī.
Cào mật mã trên thẻ rồi gọi đến số này. Số này gọi miễn phí. Sau đó nhập dãy số này vào điện thoại.

输完了。
Shū wán le.
Nhập xong rồi.

最后按#号键结束。
Zuìhòu àn # hàojiàn jiéshù.
Cuối cùng nhấn phím # để kết thúc.
Vậy là nạp xong rồi à?

这就充值完了?
Zhè jiù chōngzhí wán le?
Vậy là nạp xong rồi à?

对,你现在就可以用了。
Duì, nǐ xiànzài jiù kěyǐ yòng le.
Vâng, bây giờ anh có thể dùng được rồi.

太好了,谢谢你。
Tài hǎo le, xièxie nǐ.
Tốt quá, cảm ơn anh.

别客气。
Bié kèqì.
Không có gì.


 

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Bài 16: Gọi điện thoại trong tiếng Trung

Video về Bài 16: Gọi điện thoại trong tiếng Trung

Wiki về Bài 16: Gọi điện thoại trong tiếng Trung

Bài 16: Gọi điện thoại trong tiếng Trung

#Bài #Gọi #điện #thoại #trong #tiếng #Trung

[rule_3_plain]

#Bài #Gọi #điện #thoại #trong #tiếng #Trung

[rule_1_plain]

#Bài #Gọi #điện #thoại #trong #tiếng #Trung

[rule_2_plain]

#Bài #Gọi #điện #thoại #trong #tiếng #Trung

[rule_2_plain]

#Bài #Gọi #điện #thoại #trong #tiếng #Trung

[rule_3_plain]

#Bài #Gọi #điện #thoại #trong #tiếng #Trung

[rule_1_plain]

Bạn thấy bài viết Bài 16: Gọi điện thoại trong tiếng Trung
có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Bài 16: Gọi điện thoại trong tiếng Trung
bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website https://hubm.edu.vn/

Nguồn: https://hubm.edu.vn/

#Bài #Gọi #điện #thoại #trong #tiếng #Trung

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button