Giáo Dục

H2S có tính khử

Câu hỏi: Tại sao nói Axit H?2S là chất khử mạnh?

Câu trả lời:

Hiđro sunfua có tính chất hóa học đặc trưng là có tính khử mạnh, đây là tính chất hóa học thứ hai mà chúng ta cần nói đến.

Vì trong phân tử H2Lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất (-2) nên là chất khử mạnh, có thể phản ứng với hầu hết các chất oxi hóa tạo sản phẩm có số oxi hóa cao hơn. Trong hợp chất H2S, có số oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh thấp bằng −2.

Tùy theo bản chất và nồng độ của chất oxi hóa tham gia phản ứng hóa học, cũng như nhiệt độ mà lưu huỳnh nguyên tố có thể bị oxi hóa thành dạng lưu huỳnh tự do (S0). Hoặc chuyển thành lưu huỳnh với số oxi hóa +4 (S+4), dạng lưu huỳnh có số oxi hóa +6 (S+6).

Để chứng minh HỌ2S có khả năng loại trừ người vì H2S phản ứng với chất oxi hóa mạnh

Ví dụ :


H2S + Br2 + BẠN BÈ2O → CÁCH2VÌ THẾ4 + HBr

Có tính khử do:

Trong gia đình2S có WILL-2 mà sau phản ứng có+6

⇒ Số oxi hóa tăng nên H2S có tính chất khử

Cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về Hiđro sunfua H2Hãy S.

1. Tính chất vật lý

– KHẢ NĂNG2S (Hiđro sunfua) là chất khí không màu, có mùi trứng thối, nặng hơn không khí (d ≈ 1,17). Hóa lỏng ở -60C, đông đặc ở −86C.

– KHẢ NĂNG2S hòa tan trong nước (ở 20C và 1atm, khí hiđro sunfua có độ tan S = 0,38g / 100g H2O).

– KHẢ NĂNG2S rất độc, chỉ 0,05 mg H. là cần thiết2S trong 1 lít không khí đã gây ngộ độc, chóng mặt, nhức đầu, thậm chí tử vong nếu hít thở lâu H2S.

Cấu trúc phân tử của H2S tương tự như cấu trúc phân tử của nước (H2) đều phân cực.

– Tuy nhiên HỌ2S có khả năng tạo liên kết hiđro yếu hơn nước. H2S là chất khí ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

2. Nguồn gốc của hiđro sunfua- H2S

Khí HO2S xuất hiện cả trong tự nhiên và công nghiệp:

– Nguồn Gia đình2Tự nhiên S

Khí hydro sunfua được hình thành do thối rữa và phân hủy các chất hữu cơ và rau quả, đặc biệt là ở vùng nước nông, bờ cạn và sông.

Khí này được phát hiện sinh ra từ các khe nứt núi lửa, cống rãnh, giếng sâu, hầm khai thác than. Ước tính có khoảng 50-60 triệu tấn khí H2S sinh ra từ tự nhiên hàng năm.

– Sinh ra trong sản xuất công nghiệp

+ BẠN BÈ2S được sản xuất công nghiệp bằng các quy trình sử dụng nhiên liệu có chứa lưu huỳnh. Trong quá trình chế biến xenlulo, sản xuất sợi nhân tạo, nấu bột giấy, thuộc da, chế biến thuốc nhuộm, xử lý nước thải …

Lượng khí H ước tính2S sinh ra trong ngành sản xuất khoảng 3 triệu tấn mỗi năm.

3. Tính chất hóa học của HO2S, tính chất của Hydrogen sulfide

một. H2S có tính axit

Tính chất hóa học của HO2Chữ S đầu tiên mà chúng tôi muốn nói đến là THE2S có tính axit yếu.

Khí hiđro sunfua có thể tan trong nước như đã nói ở trên và tạo thành dung dịch axit rất yếu gọi là axit sunfuric, yếu hơn axit cacbonic.

– Axit sunfuric phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành hai loại muối: muối trung hòa và muối axit.

b. Axit HO2S là chất khử mạnh

– Là chất khử mạnh vì trong H2S lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất (-2).

– Khi tham gia phản ứng hóa học, tùy theo bản chất và nồng độ của chất oxi hóa, nhiệt độ,… mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa là −2 (S).-2) có thể bị oxy hóa thành (S), (SẼ+4), (SẼ+6).

– Phản ứng của họ2S

+ khí đốt2S phản ứng với O2 có thể tạo ra S hoặc SO2 tùy thuộc vào cách thức phản ứng được thực hiện và lượng oxy:

2 gia đình2S + 3O2 → 2 gia đình2O + 2SO2 (nếu dư oxy)

2 gia đình2S + O2 → 2H2O + 2S

Ở nhiệt độ cao, H. khí ga2S sẽ cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt2S bị oxi hóa thành SO2:

2 gia đình2S + 3O2 → 2 gia đình2O + 2SO2

+ Khi phản ứng với clo, H2S có thể tạo thành S hoặc H2VÌ THẾ4 Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng:

H2S + 4Cl2 + 4 GIỜ2O → 8HCl + H2VÌ THẾ4

H2S + Cl2 → 2 HCl + S (khí clo gặp khí H.)2S)

+ Giải pháp HO2S có tính axit yếu theo 2 nấc: Khi phản ứng với dung dịch kiềm có thể tạo muối axit hoặc tạo muối trung hòa.

H2S + NaOH → NaHS + H2O

H2S + NaOH → Na2S + HIM2O

4. GIỚI THIỆU2S

Trong thiên nhiên

– Khí này hầu hết được tạo ra trong tự nhiên và khí thải công nghiệp như đã nói ở trên. Hydro sunfua thường được điều chế từ sự phân hủy vi sinh vật hữu cơ trong điều kiện không có O.2 (còn được gọi là phân hủy kỵ khí)

– H2S cũng tồn tại trong khí núi lửa, khí tự nhiên

Điều chế HYD2S trong phòng thí nghiệm

– Trong phòng thí nghiệm, khí này được điều chế bằng cách cho axit clohiđric phản ứng với sắt (II) sunfua:

FeS + 2HCl → FeCl2 + BẠN BÈ2SẼ

– Hoặc điều chỉnh CHÚNG2S từ

– Một số sunfua kim loại và phi kim loại khi phản ứng với nước sẽ tạo ra hiđro sunfua

[CHUẨN NHẤT]    H2S là chất khử

Điều chế HYD2S trong ngành

– Sản xuất chúng2S khi tách ra khỏi khí chua – đây là khí thiên nhiên có H. Nội dung2Cao S. Ngoài ra, nó có thể được sản xuất bằng cách xử lý hydro với lưu huỳnh nguyên tố nóng chảy ở khoảng 450 ° C.

– Trên đây là những tính chất hoá học của – mà chúng ta cần tìm hiểu. – là một loại khí độc tồn tại xung quanh chúng ta. Vì vậy, hãy học cách tránh nó.

5. NHÂN CÁCH2S độc hại như thế nào?

H2S là một chất khí rất độc. Nếu chỉ có một lượng nhỏ hydrogen sulfide trong không khí, con người và động vật có thể bị ngộ độc nghiêm trọng, ngạt thở, chóng mặt và nôn mửa. Tùy thuộc vào nồng độ của khí hydro sunfua mà mức độ nguy hiểm của nó sẽ khác nhau. Trường hợp nặng có thể dẫn đến liệt toàn thân, thậm chí tử vong.

+ Nồng độ khoảng 100ppm: Gây kích ứng màng phổi người. Nếu thở lâu trong khoảng 1 giờ, mắt và đường hô hấp sẽ bị ảnh hưởng. Nếu liên tục trên 8 giờ, nạn nhân có thể tử vong.

+ Nồng độ khoảng 400ppm đến 700ppm: Chỉ trong khoảng 30 phút, nạn nhân có thể nguy hiểm đến tính mạng.

+ Nồng độ trên 800ppm: Nạn nhân có thể bất tỉnh, có khả năng tử vong ngay lập tức.

Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe theo nồng độ H. khí ga2S ở trong không khí

Nồng độ (ppm)

Mức độ ô nhiễm

0,025

Ở nồng độ này, mùi khai sẽ xuất hiện. Còn tùy người có cảm nhận được hay không.

0,3 – 9

Nhận thấy, mùi hôi như trứng thối ngày càng lộ rõ.

mười

Kích ứng dịch nhầy ở mắt

40

Mùi nồng. Gây kích ứng màng phổi

100 – 300

Hít liên tục từ 8 đến 48 giờ sẽ gây tử vong

400 – 700

Tử vong nếu hít phải liên tục trong khoảng 0,5 – 1 giờ

800 – 1000

Mất ý thức và tử vong nhanh chóng

6. Ứng dụng của khí H2S – Khí hydro sunfua

Mặc dù là một loại khí có độc tính cao, hydrogen sulfide có nhiều ứng dụng quan trọng trong một số ngành thương mại quan trọng. Ví dụ:

Dùng làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric và lưu huỳnh nguyên tố.

– Sản xuất chất trung gian sulfua vô cơ dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, da và dược phẩm.

– Dùng để sản xuất nước nặng trong một số nhà máy điện nguyên tử.

Trong nông nghiệp, khí hydro sunfua được dùng làm chất khử trùng.

– Có mặt trong một số loại dầu cắt gọt kim loại, làm chất làm mát và chất bôi trơn, … trong quá trình gia công kim loại.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 10, Hóa 10

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về H2S có tính khử

Video về H2S có tính khử

Wiki về H2S có tính khử

H2S có tính khử

H2S có tính khử -

Câu hỏi: Tại sao nói Axit H?2S là chất khử mạnh?

Câu trả lời:

Hiđro sunfua có tính chất hóa học đặc trưng là có tính khử mạnh, đây là tính chất hóa học thứ hai mà chúng ta cần nói đến.

Vì trong phân tử H2Lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất (-2) nên là chất khử mạnh, có thể phản ứng với hầu hết các chất oxi hóa tạo sản phẩm có số oxi hóa cao hơn. Trong hợp chất H2S, có số oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh thấp bằng −2.

Tùy theo bản chất và nồng độ của chất oxi hóa tham gia phản ứng hóa học, cũng như nhiệt độ mà lưu huỳnh nguyên tố có thể bị oxi hóa thành dạng lưu huỳnh tự do (S0). Hoặc chuyển thành lưu huỳnh với số oxi hóa +4 (S+4), dạng lưu huỳnh có số oxi hóa +6 (S+6).

Để chứng minh HỌ2S có khả năng loại trừ người vì H2S phản ứng với chất oxi hóa mạnh

Ví dụ :


H2S + Br2 + BẠN BÈ2O → CÁCH2VÌ THẾ4 + HBr

Có tính khử do:

Trong gia đình2S có WILL-2 mà sau phản ứng có+6

⇒ Số oxi hóa tăng nên H2S có tính chất khử

Cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về Hiđro sunfua H2Hãy S.

1. Tính chất vật lý

- KHẢ NĂNG2S (Hiđro sunfua) là chất khí không màu, có mùi trứng thối, nặng hơn không khí (d ≈ 1,17). Hóa lỏng ở -60C, đông đặc ở −86C.

- KHẢ NĂNG2S hòa tan trong nước (ở 20C và 1atm, khí hiđro sunfua có độ tan S = 0,38g / 100g H2O).

- KHẢ NĂNG2S rất độc, chỉ 0,05 mg H. là cần thiết2S trong 1 lít không khí đã gây ngộ độc, chóng mặt, nhức đầu, thậm chí tử vong nếu hít thở lâu H2S.

Cấu trúc phân tử của H2S tương tự như cấu trúc phân tử của nước (H2) đều phân cực.

- Tuy nhiên HỌ2S có khả năng tạo liên kết hiđro yếu hơn nước. H2S là chất khí ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

2. Nguồn gốc của hiđro sunfua- H2S

Khí HO2S xuất hiện cả trong tự nhiên và công nghiệp:

- Nguồn Gia đình2Tự nhiên S

Khí hydro sunfua được hình thành do thối rữa và phân hủy các chất hữu cơ và rau quả, đặc biệt là ở vùng nước nông, bờ cạn và sông.

Khí này được phát hiện sinh ra từ các khe nứt núi lửa, cống rãnh, giếng sâu, hầm khai thác than. Ước tính có khoảng 50-60 triệu tấn khí H2S sinh ra từ tự nhiên hàng năm.

- Sinh ra trong sản xuất công nghiệp

+ BẠN BÈ2S được sản xuất công nghiệp bằng các quy trình sử dụng nhiên liệu có chứa lưu huỳnh. Trong quá trình chế biến xenlulo, sản xuất sợi nhân tạo, nấu bột giấy, thuộc da, chế biến thuốc nhuộm, xử lý nước thải ...

Lượng khí H ước tính2S sinh ra trong ngành sản xuất khoảng 3 triệu tấn mỗi năm.

3. Tính chất hóa học của HO2S, tính chất của Hydrogen sulfide

một. H2S có tính axit

Tính chất hóa học của HO2Chữ S đầu tiên mà chúng tôi muốn nói đến là THE2S có tính axit yếu.

Khí hiđro sunfua có thể tan trong nước như đã nói ở trên và tạo thành dung dịch axit rất yếu gọi là axit sunfuric, yếu hơn axit cacbonic.

- Axit sunfuric phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành hai loại muối: muối trung hòa và muối axit.

b. Axit HO2S là chất khử mạnh

- Là chất khử mạnh vì trong H2S lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất (-2).

- Khi tham gia phản ứng hóa học, tùy theo bản chất và nồng độ của chất oxi hóa, nhiệt độ,… mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa là −2 (S).-2) có thể bị oxy hóa thành (S), (SẼ+4), (SẼ+6).

- Phản ứng của họ2S

+ khí đốt2S phản ứng với O2 có thể tạo ra S hoặc SO2 tùy thuộc vào cách thức phản ứng được thực hiện và lượng oxy:

2 gia đình2S + 3O2 → 2 gia đình2O + 2SO2 (nếu dư oxy)

2 gia đình2S + O2 → 2H2O + 2S

Ở nhiệt độ cao, H. khí ga2S sẽ cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt2S bị oxi hóa thành SO2:

2 gia đình2S + 3O2 → 2 gia đình2O + 2SO2

+ Khi phản ứng với clo, H2S có thể tạo thành S hoặc H2VÌ THẾ4 Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng:

H2S + 4Cl2 + 4 GIỜ2O → 8HCl + H2VÌ THẾ4

H2S + Cl2 → 2 HCl + S (khí clo gặp khí H.)2S)

+ Giải pháp HO2S có tính axit yếu theo 2 nấc: Khi phản ứng với dung dịch kiềm có thể tạo muối axit hoặc tạo muối trung hòa.

H2S + NaOH → NaHS + H2O

H2S + NaOH → Na2S + HIM2O

4. GIỚI THIỆU2S

Trong thiên nhiên

- Khí này hầu hết được tạo ra trong tự nhiên và khí thải công nghiệp như đã nói ở trên. Hydro sunfua thường được điều chế từ sự phân hủy vi sinh vật hữu cơ trong điều kiện không có O.2 (còn được gọi là phân hủy kỵ khí)

- H2S cũng tồn tại trong khí núi lửa, khí tự nhiên

Điều chế HYD2S trong phòng thí nghiệm

- Trong phòng thí nghiệm, khí này được điều chế bằng cách cho axit clohiđric phản ứng với sắt (II) sunfua:

FeS + 2HCl → FeCl2 + BẠN BÈ2SẼ

- Hoặc điều chỉnh CHÚNG2S từ

- Một số sunfua kim loại và phi kim loại khi phản ứng với nước sẽ tạo ra hiđro sunfua

Điều chế HYD2S trong ngành

- Sản xuất chúng2S khi tách ra khỏi khí chua - đây là khí thiên nhiên có H. Nội dung2Cao S. Ngoài ra, nó có thể được sản xuất bằng cách xử lý hydro với lưu huỳnh nguyên tố nóng chảy ở khoảng 450 ° C.

- Trên đây là những tính chất hoá học của - mà chúng ta cần tìm hiểu. - là một loại khí độc tồn tại xung quanh chúng ta. Vì vậy, hãy học cách tránh nó.

5. NHÂN CÁCH2S độc hại như thế nào?

H2S là một chất khí rất độc. Nếu chỉ có một lượng nhỏ hydrogen sulfide trong không khí, con người và động vật có thể bị ngộ độc nghiêm trọng, ngạt thở, chóng mặt và nôn mửa. Tùy thuộc vào nồng độ của khí hydro sunfua mà mức độ nguy hiểm của nó sẽ khác nhau. Trường hợp nặng có thể dẫn đến liệt toàn thân, thậm chí tử vong.

+ Nồng độ khoảng 100ppm: Gây kích ứng màng phổi người. Nếu thở lâu trong khoảng 1 giờ, mắt và đường hô hấp sẽ bị ảnh hưởng. Nếu liên tục trên 8 giờ, nạn nhân có thể tử vong.

+ Nồng độ khoảng 400ppm đến 700ppm: Chỉ trong khoảng 30 phút, nạn nhân có thể nguy hiểm đến tính mạng.

+ Nồng độ trên 800ppm: Nạn nhân có thể bất tỉnh, có khả năng tử vong ngay lập tức.

Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe theo nồng độ H. khí ga2S ở trong không khí

Nồng độ (ppm)

Mức độ ô nhiễm

0,025

Ở nồng độ này, mùi khai sẽ xuất hiện. Còn tùy người có cảm nhận được hay không.

0,3 - 9

Nhận thấy, mùi hôi như trứng thối ngày càng lộ rõ.

mười

Kích ứng dịch nhầy ở mắt

40

Mùi nồng. Gây kích ứng màng phổi

100 - 300

Hít liên tục từ 8 đến 48 giờ sẽ gây tử vong

400 - 700

Tử vong nếu hít phải liên tục trong khoảng 0,5 - 1 giờ

800 - 1000

Mất ý thức và tử vong nhanh chóng

6. Ứng dụng của khí H2S - Khí hydro sunfua

Mặc dù là một loại khí có độc tính cao, hydrogen sulfide có nhiều ứng dụng quan trọng trong một số ngành thương mại quan trọng. Ví dụ:

Dùng làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric và lưu huỳnh nguyên tố.

- Sản xuất chất trung gian sulfua vô cơ dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, da và dược phẩm.

- Dùng để sản xuất nước nặng trong một số nhà máy điện nguyên tử.

Trong nông nghiệp, khí hydro sunfua được dùng làm chất khử trùng.

- Có mặt trong một số loại dầu cắt gọt kim loại, làm chất làm mát và chất bôi trơn, ... trong quá trình gia công kim loại.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 10, Hóa 10

[rule_{ruleNumber}]

Câu hỏi: Tại sao nói Axit H?2S là chất khử mạnh?

Câu trả lời:

Hiđro sunfua có tính chất hóa học đặc trưng là có tính khử mạnh, đây là tính chất hóa học thứ hai mà chúng ta cần nói đến.

Vì trong phân tử H2Lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất (-2) nên là chất khử mạnh, có thể phản ứng với hầu hết các chất oxi hóa tạo sản phẩm có số oxi hóa cao hơn. Trong hợp chất H2S, có số oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh thấp bằng −2.

Tùy theo bản chất và nồng độ của chất oxi hóa tham gia phản ứng hóa học, cũng như nhiệt độ mà lưu huỳnh nguyên tố có thể bị oxi hóa thành dạng lưu huỳnh tự do (S0). Hoặc chuyển thành lưu huỳnh với số oxi hóa +4 (S+4), dạng lưu huỳnh có số oxi hóa +6 (S+6).

Để chứng minh HỌ2S có khả năng loại trừ người vì H2S phản ứng với chất oxi hóa mạnh

Ví dụ :


H2S + Br2 + BẠN BÈ2O → CÁCH2VÌ THẾ4 + HBr

Có tính khử do:

Trong gia đình2S có WILL-2 mà sau phản ứng có+6

⇒ Số oxi hóa tăng nên H2S có tính chất khử

Cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về Hiđro sunfua H2Hãy S.

1. Tính chất vật lý

– KHẢ NĂNG2S (Hiđro sunfua) là chất khí không màu, có mùi trứng thối, nặng hơn không khí (d ≈ 1,17). Hóa lỏng ở -60C, đông đặc ở −86C.

– KHẢ NĂNG2S hòa tan trong nước (ở 20C và 1atm, khí hiđro sunfua có độ tan S = 0,38g / 100g H2O).

– KHẢ NĂNG2S rất độc, chỉ 0,05 mg H. là cần thiết2S trong 1 lít không khí đã gây ngộ độc, chóng mặt, nhức đầu, thậm chí tử vong nếu hít thở lâu H2S.

Cấu trúc phân tử của H2S tương tự như cấu trúc phân tử của nước (H2) đều phân cực.

– Tuy nhiên HỌ2S có khả năng tạo liên kết hiđro yếu hơn nước. H2S là chất khí ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

2. Nguồn gốc của hiđro sunfua- H2S

Khí HO2S xuất hiện cả trong tự nhiên và công nghiệp:

– Nguồn Gia đình2Tự nhiên S

Khí hydro sunfua được hình thành do thối rữa và phân hủy các chất hữu cơ và rau quả, đặc biệt là ở vùng nước nông, bờ cạn và sông.

Khí này được phát hiện sinh ra từ các khe nứt núi lửa, cống rãnh, giếng sâu, hầm khai thác than. Ước tính có khoảng 50-60 triệu tấn khí H2S sinh ra từ tự nhiên hàng năm.

– Sinh ra trong sản xuất công nghiệp

+ BẠN BÈ2S được sản xuất công nghiệp bằng các quy trình sử dụng nhiên liệu có chứa lưu huỳnh. Trong quá trình chế biến xenlulo, sản xuất sợi nhân tạo, nấu bột giấy, thuộc da, chế biến thuốc nhuộm, xử lý nước thải …

Lượng khí H ước tính2S sinh ra trong ngành sản xuất khoảng 3 triệu tấn mỗi năm.

3. Tính chất hóa học của HO2S, tính chất của Hydrogen sulfide

một. H2S có tính axit

Tính chất hóa học của HO2Chữ S đầu tiên mà chúng tôi muốn nói đến là THE2S có tính axit yếu.

Khí hiđro sunfua có thể tan trong nước như đã nói ở trên và tạo thành dung dịch axit rất yếu gọi là axit sunfuric, yếu hơn axit cacbonic.

– Axit sunfuric phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành hai loại muối: muối trung hòa và muối axit.

b. Axit HO2S là chất khử mạnh

– Là chất khử mạnh vì trong H2S lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất (-2).

– Khi tham gia phản ứng hóa học, tùy theo bản chất và nồng độ của chất oxi hóa, nhiệt độ,… mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa là −2 (S).-2) có thể bị oxy hóa thành (S), (SẼ+4), (SẼ+6).

– Phản ứng của họ2S

+ khí đốt2S phản ứng với O2 có thể tạo ra S hoặc SO2 tùy thuộc vào cách thức phản ứng được thực hiện và lượng oxy:

2 gia đình2S + 3O2 → 2 gia đình2O + 2SO2 (nếu dư oxy)

2 gia đình2S + O2 → 2H2O + 2S

Ở nhiệt độ cao, H. khí ga2S sẽ cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt2S bị oxi hóa thành SO2:

2 gia đình2S + 3O2 → 2 gia đình2O + 2SO2

+ Khi phản ứng với clo, H2S có thể tạo thành S hoặc H2VÌ THẾ4 Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng:

H2S + 4Cl2 + 4 GIỜ2O → 8HCl + H2VÌ THẾ4

H2S + Cl2 → 2 HCl + S (khí clo gặp khí H.)2S)

+ Giải pháp HO2S có tính axit yếu theo 2 nấc: Khi phản ứng với dung dịch kiềm có thể tạo muối axit hoặc tạo muối trung hòa.

H2S + NaOH → NaHS + H2O

H2S + NaOH → Na2S + HIM2O

4. GIỚI THIỆU2S

Trong thiên nhiên

– Khí này hầu hết được tạo ra trong tự nhiên và khí thải công nghiệp như đã nói ở trên. Hydro sunfua thường được điều chế từ sự phân hủy vi sinh vật hữu cơ trong điều kiện không có O.2 (còn được gọi là phân hủy kỵ khí)

– H2S cũng tồn tại trong khí núi lửa, khí tự nhiên

Điều chế HYD2S trong phòng thí nghiệm

– Trong phòng thí nghiệm, khí này được điều chế bằng cách cho axit clohiđric phản ứng với sắt (II) sunfua:

FeS + 2HCl → FeCl2 + BẠN BÈ2SẼ

– Hoặc điều chỉnh CHÚNG2S từ

– Một số sunfua kim loại và phi kim loại khi phản ứng với nước sẽ tạo ra hiđro sunfua

Điều chế HYD2S trong ngành

– Sản xuất chúng2S khi tách ra khỏi khí chua – đây là khí thiên nhiên có H. Nội dung2Cao S. Ngoài ra, nó có thể được sản xuất bằng cách xử lý hydro với lưu huỳnh nguyên tố nóng chảy ở khoảng 450 ° C.

– Trên đây là những tính chất hoá học của – mà chúng ta cần tìm hiểu. – là một loại khí độc tồn tại xung quanh chúng ta. Vì vậy, hãy học cách tránh nó.

5. NHÂN CÁCH2S độc hại như thế nào?

H2S là một chất khí rất độc. Nếu chỉ có một lượng nhỏ hydrogen sulfide trong không khí, con người và động vật có thể bị ngộ độc nghiêm trọng, ngạt thở, chóng mặt và nôn mửa. Tùy thuộc vào nồng độ của khí hydro sunfua mà mức độ nguy hiểm của nó sẽ khác nhau. Trường hợp nặng có thể dẫn đến liệt toàn thân, thậm chí tử vong.

+ Nồng độ khoảng 100ppm: Gây kích ứng màng phổi người. Nếu thở lâu trong khoảng 1 giờ, mắt và đường hô hấp sẽ bị ảnh hưởng. Nếu liên tục trên 8 giờ, nạn nhân có thể tử vong.

+ Nồng độ khoảng 400ppm đến 700ppm: Chỉ trong khoảng 30 phút, nạn nhân có thể nguy hiểm đến tính mạng.

+ Nồng độ trên 800ppm: Nạn nhân có thể bất tỉnh, có khả năng tử vong ngay lập tức.

Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe theo nồng độ H. khí ga2S ở trong không khí

Nồng độ (ppm)

Mức độ ô nhiễm

0,025

Ở nồng độ này, mùi khai sẽ xuất hiện. Còn tùy người có cảm nhận được hay không.

0,3 – 9

Nhận thấy, mùi hôi như trứng thối ngày càng lộ rõ.

mười

Kích ứng dịch nhầy ở mắt

40

Mùi nồng. Gây kích ứng màng phổi

100 – 300

Hít liên tục từ 8 đến 48 giờ sẽ gây tử vong

400 – 700

Tử vong nếu hít phải liên tục trong khoảng 0,5 – 1 giờ

800 – 1000

Mất ý thức và tử vong nhanh chóng

6. Ứng dụng của khí H2S – Khí hydro sunfua

Mặc dù là một loại khí có độc tính cao, hydrogen sulfide có nhiều ứng dụng quan trọng trong một số ngành thương mại quan trọng. Ví dụ:

Dùng làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric và lưu huỳnh nguyên tố.

– Sản xuất chất trung gian sulfua vô cơ dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, da và dược phẩm.

– Dùng để sản xuất nước nặng trong một số nhà máy điện nguyên tử.

Trong nông nghiệp, khí hydro sunfua được dùng làm chất khử trùng.

– Có mặt trong một số loại dầu cắt gọt kim loại, làm chất làm mát và chất bôi trơn, … trong quá trình gia công kim loại.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 10, Hóa 10

Bạn thấy bài viết H2S có tính khử có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về H2S có tính khử bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#H2S #có #tính #khử

Xem thêm bài viết hay:  Bài 61 trang 178 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button