Kiến thức chung

Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | hubm.edu.vn

Bạn đang xem: Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | BestTaiChinh.Com tại ĐH KD & CN Hà Nội

hubm.edu.vn Hãy cùng tìm hiểu về khái niệm ngân hàng thương mại theo Đạo luật B.E. 2553 qua các bài viết dưới đây.

pháp luật

tổ chức tín dụng

___________

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 51/2001 / QH10.

Nghị viện ban hành luật các tổ chức tín dụng.

Chương I

các quy định chung

Điều 1 Phạm vi

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động và kiểm soát đặc biệt. tổ chức lại giải thể tổ chức tín dụng, thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng

Mục 2. Đối tượng áp dụng

Xem thêm: Điều kiện và hình thức tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng

Luật này áp dụng cho các đối tượng sau:

1. Tổ chức tín dụng

2. Chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài

3. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.

4. Các tổ chức và những người có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động kiểm soát đặc biệt tổ chức lại Giải thể tổ chức tín dụng, thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng

Điều 3 Thi hành Luật Các tổ chức tín dụng Hiệp ước quốc tế Thông lệ Thương mại Quốc tế và các luật liên quan

1. Thành lập, tổ chức và hoạt động kiểm soát đặc biệt tổ chức lại giải thể tổ chức tín dụng; thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng phải tuân theo quy định của pháp luật này và các quy định khác có liên quan. Các quy định khác của pháp luật có liên quan

2. Khi có quy định khác nhau giữa luật này với luật khác liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động kiểm soát đặc biệt tổ chức lại Giải thể tổ chức tín dụng, thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. tuân thủ các quy định của luật này

Xem thêm: Đặc điểm và quy định về loại hình tổ chức tín dụng

3. Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với luật này; Các quy định của các điều ước quốc tế đó sẽ được áp dụng.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động ngân hàng có quyền thoả thuận áp dụng tập quán thương mại, bao gồm:

a) Thông lệ thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế ban hành

b) Các tập quán kinh doanh thương mại khác không trái với pháp luật Việt Nam.

Điều 4. Giải thích các điều khoản

Trong luật này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng là tổ chức thực hiện một, nhiều hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Viện tài chính vi mô và Quỹ cho vay nhân dân

2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện mọi hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này. theo bản chất và mục tiêu của hoạt động Các loại hình ngân hàng: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác

Xem thêm: Liên minh tín dụng là gì? Hoạt động của các tổ chức tín dụng?

3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật này nhằm mục đích sinh lợi.

4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được phép thực hiện một hoặc nhiều hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty tài chính. công ty tín dụng tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.

5. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của người có thu nhập thấp, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ.

6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện các hoạt động ngân hàng khác nhau theo quy định của Đạo luật này và Đạo luật này. Hầu hết các HTX đều hướng tới mục tiêu hỗ trợ nhau nâng cao sản xuất, kinh doanh và đời sống.

7. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng thuộc quỹ tín dụng đại chúng do một số quỹ tín dụng đại chúng và pháp nhân thành lập theo quy định của pháp luật này nhằm mục đích chính là liên kết hệ thống. hỗ trợ tài chính Kiểm soát vốn trong Hệ thống Quỹ Cho vay Nhân dân

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Xem thêm: Điều kiện, thủ tục và khả năng thành lập tổ chức tín dụng

8. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.

Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, cho thuê tài chính liên doanh. công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài

ngân hàng liên doanh Ngân hàng 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương mại. công ty đầu tư mạo hiểm Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là một loại hình công ty tài chính. Công ty cho thuê đầu tư mạo hiểm Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.

9. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là chủ thể độc lập với ngân hàng nước ngoài. không có tư cách pháp nhân Được ngân hàng nước ngoài bảo lãnh mọi nghĩa vụ và nghĩa vụ của chi nhánh Việt Nam.

10. Vốn tự có, bao gồm giá trị thực tế vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các khoản dự phòng, tài sản và nợ phải trả khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây sẽ đề cập đến là một ngân hàng nhà nước)

11. Giấy phép bao gồm giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài Các tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng do ngân hàng nhà nước cấp Văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép của Ngân hàng nhà nước là một bộ phận không tách rời của giấy phép.

12. Ngân hàng là hoạt động kinh doanh bình thường và cung cấp một hoặc một phần các hoạt động sau:

a) nhận tiền đặt cọc;

Xem thêm: Chấm dứt tư cách thành viên của Quỹ cho vay nhân dân

b) tín dụng

c) cung cấp dịch vụ thanh toán tài khoản

13. Nhận tiền là việc tổ chức, cá nhân nhận tiền dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi cố định, tiền gửi tiết kiệm. phát hành thẻ ký gửi Kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác về nguyên tắc nhận tiền gửi Toàn bộ số tiền gốc và lãi được trả lại cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

14. Cấp tín dụng là việc tổ chức, cá nhân thỏa thuận sử dụng một số tiền hoặc nghĩa vụ ủy nhiệm một số tiền theo nguyên tắc có hoàn trả thông qua hình thức cho vay, chiết khấu, cho thuê, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng. và các khoản vay khác giữ nguyên hoạt động

15. Dịch vụ Thanh toán Tài khoản có nghĩa là việc cung cấp một phương thức thanh toán. Thực hiện các dịch vụ thanh toán séc, chuyển tiền, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của mình.

16. Cho vay là hình thức kéo dài thời hạn của tín dụng. theo đó bên cho vay chuyển hoặc giao một số tiền nhất định cho khách hàng với mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có trả cả gốc và lãi.

17. Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng cho người bán hoặc người mua thông qua việc mua lại quyền truy đòi từ các con nợ hoặc chủ nợ phát sinh từ việc mua bán hàng hóa. Mua sắm hàng hóa và dịch vụ Cung cấp dịch vụ theo hợp đồng mua bán và bán hàng hóa và dịch vụ

18. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng hứa với bên nhận bảo lãnh rằng tổ chức tín dụng sẽ thay mặt khách hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính khi khách hàng không đáp ứng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận.

19. Chiết khấu là việc mua có điều kiện hoặc mua có truy đòi đối với công cụ chuyển nhượng của người thụ hưởng và các chứng từ có giá khác trước ngày đến hạn thanh toán.

20. Giảm giá mới là việc giảm giá công cụ chuyển nhượng và các chứng từ có giá khác. với giá chiết khấu trước ngày đáo hạn

21. Môi giới tiền tệ là hoạt động trung gian thu phí môi giới để thực hiện các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác giữa tổ chức tín dụng với tổ chức tài chính khác.

22. Tài khoản tiền gửi thanh toán là tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của khách hàng mở tại Ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do Ngân hàng cung cấp.

23. Sản phẩm phái sinh là các công cụ tài chính được định giá theo những thay đổi dự kiến ​​về giá trị của tài sản tài chính ban đầu, chẳng hạn như tỷ giá hối đoái. lãi suất tỷ giá hối đoái, tiền tệ hoặc các tài sản tài chính khác

24. Góp mua cổ phần của tổ chức tín dụng là phần góp vốn của tổ chức tín dụng tạo thành vốn điều lệ. Mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác bao gồm cả việc gây quỹ và đóng góp cho các công ty liên kết Công ty trực thuộc của tổ chức tín dụng Đóng góp vào quỹ đầu tư và cấp vốn cho các cơ quan khác để góp hoặc mua cổ phần theo các hình thức nêu trên.

25. Đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần để nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp kể cả các khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn có quyền biểu quyết của doanh nghiệp hoặc các khoản đầu tư khác đủ ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp; Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thường niên

26. Cổ đông lớn của tổ chức cho vay hợp vốn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% vốn có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức cho vay hợp vốn.

Thông tin cần xem thêm: Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | BestTaiChinh.Com

Hình Ảnh về Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | BestTaiChinh.Com

Video về Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | BestTaiChinh.Com

Wiki về Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | BestTaiChinh.Com

Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | BestTaiChinh.Com

Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | BestTaiChinh.Com -

hubm.edu.vn Hãy cùng tìm hiểu về khái niệm ngân hàng thương mại theo Đạo luật B.E. 2553 qua các bài viết dưới đây.

pháp luật

tổ chức tín dụng

___________

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 51/2001 / QH10.

Nghị viện ban hành luật các tổ chức tín dụng.

Chương I

các quy định chung

Điều 1 Phạm vi

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động và kiểm soát đặc biệt. tổ chức lại giải thể tổ chức tín dụng, thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng

Mục 2. Đối tượng áp dụng

Xem thêm: Điều kiện và hình thức tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng

Luật này áp dụng cho các đối tượng sau:

1. Tổ chức tín dụng

2. Chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài

3. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.

4. Các tổ chức và những người có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động kiểm soát đặc biệt tổ chức lại Giải thể tổ chức tín dụng, thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng

Điều 3 Thi hành Luật Các tổ chức tín dụng Hiệp ước quốc tế Thông lệ Thương mại Quốc tế và các luật liên quan

1. Thành lập, tổ chức và hoạt động kiểm soát đặc biệt tổ chức lại giải thể tổ chức tín dụng; thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng phải tuân theo quy định của pháp luật này và các quy định khác có liên quan. Các quy định khác của pháp luật có liên quan

2. Khi có quy định khác nhau giữa luật này với luật khác liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động kiểm soát đặc biệt tổ chức lại Giải thể tổ chức tín dụng, thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. tuân thủ các quy định của luật này

Xem thêm: Đặc điểm và quy định về loại hình tổ chức tín dụng

3. Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với luật này; Các quy định của các điều ước quốc tế đó sẽ được áp dụng.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động ngân hàng có quyền thoả thuận áp dụng tập quán thương mại, bao gồm:

a) Thông lệ thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế ban hành

b) Các tập quán kinh doanh thương mại khác không trái với pháp luật Việt Nam.

Điều 4. Giải thích các điều khoản

Trong luật này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng là tổ chức thực hiện một, nhiều hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Viện tài chính vi mô và Quỹ cho vay nhân dân

2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện mọi hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này. theo bản chất và mục tiêu của hoạt động Các loại hình ngân hàng: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác

Xem thêm: Liên minh tín dụng là gì? Hoạt động của các tổ chức tín dụng?

3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật này nhằm mục đích sinh lợi.

4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được phép thực hiện một hoặc nhiều hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty tài chính. công ty tín dụng tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.

5. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của người có thu nhập thấp, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ.

6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện các hoạt động ngân hàng khác nhau theo quy định của Đạo luật này và Đạo luật này. Hầu hết các HTX đều hướng tới mục tiêu hỗ trợ nhau nâng cao sản xuất, kinh doanh và đời sống.

7. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng thuộc quỹ tín dụng đại chúng do một số quỹ tín dụng đại chúng và pháp nhân thành lập theo quy định của pháp luật này nhằm mục đích chính là liên kết hệ thống. hỗ trợ tài chính Kiểm soát vốn trong Hệ thống Quỹ Cho vay Nhân dân

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Xem thêm: Điều kiện, thủ tục và khả năng thành lập tổ chức tín dụng

8. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.

Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, cho thuê tài chính liên doanh. công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài

ngân hàng liên doanh Ngân hàng 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương mại. công ty đầu tư mạo hiểm Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là một loại hình công ty tài chính. Công ty cho thuê đầu tư mạo hiểm Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.

9. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là chủ thể độc lập với ngân hàng nước ngoài. không có tư cách pháp nhân Được ngân hàng nước ngoài bảo lãnh mọi nghĩa vụ và nghĩa vụ của chi nhánh Việt Nam.

10. Vốn tự có, bao gồm giá trị thực tế vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các khoản dự phòng, tài sản và nợ phải trả khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây sẽ đề cập đến là một ngân hàng nhà nước)

11. Giấy phép bao gồm giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài Các tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng do ngân hàng nhà nước cấp Văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép của Ngân hàng nhà nước là một bộ phận không tách rời của giấy phép.

12. Ngân hàng là hoạt động kinh doanh bình thường và cung cấp một hoặc một phần các hoạt động sau:

a) nhận tiền đặt cọc;

Xem thêm: Chấm dứt tư cách thành viên của Quỹ cho vay nhân dân

b) tín dụng

c) cung cấp dịch vụ thanh toán tài khoản

13. Nhận tiền là việc tổ chức, cá nhân nhận tiền dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi cố định, tiền gửi tiết kiệm. phát hành thẻ ký gửi Kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác về nguyên tắc nhận tiền gửi Toàn bộ số tiền gốc và lãi được trả lại cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

14. Cấp tín dụng là việc tổ chức, cá nhân thỏa thuận sử dụng một số tiền hoặc nghĩa vụ ủy nhiệm một số tiền theo nguyên tắc có hoàn trả thông qua hình thức cho vay, chiết khấu, cho thuê, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng. và các khoản vay khác giữ nguyên hoạt động

15. Dịch vụ Thanh toán Tài khoản có nghĩa là việc cung cấp một phương thức thanh toán. Thực hiện các dịch vụ thanh toán séc, chuyển tiền, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của mình.

16. Cho vay là hình thức kéo dài thời hạn của tín dụng. theo đó bên cho vay chuyển hoặc giao một số tiền nhất định cho khách hàng với mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có trả cả gốc và lãi.

17. Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng cho người bán hoặc người mua thông qua việc mua lại quyền truy đòi từ các con nợ hoặc chủ nợ phát sinh từ việc mua bán hàng hóa. Mua sắm hàng hóa và dịch vụ Cung cấp dịch vụ theo hợp đồng mua bán và bán hàng hóa và dịch vụ

18. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng hứa với bên nhận bảo lãnh rằng tổ chức tín dụng sẽ thay mặt khách hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính khi khách hàng không đáp ứng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận.

19. Chiết khấu là việc mua có điều kiện hoặc mua có truy đòi đối với công cụ chuyển nhượng của người thụ hưởng và các chứng từ có giá khác trước ngày đến hạn thanh toán.

20. Giảm giá mới là việc giảm giá công cụ chuyển nhượng và các chứng từ có giá khác. với giá chiết khấu trước ngày đáo hạn

21. Môi giới tiền tệ là hoạt động trung gian thu phí môi giới để thực hiện các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác giữa tổ chức tín dụng với tổ chức tài chính khác.

22. Tài khoản tiền gửi thanh toán là tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của khách hàng mở tại Ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do Ngân hàng cung cấp.

23. Sản phẩm phái sinh là các công cụ tài chính được định giá theo những thay đổi dự kiến ​​về giá trị của tài sản tài chính ban đầu, chẳng hạn như tỷ giá hối đoái. lãi suất tỷ giá hối đoái, tiền tệ hoặc các tài sản tài chính khác

24. Góp mua cổ phần của tổ chức tín dụng là phần góp vốn của tổ chức tín dụng tạo thành vốn điều lệ. Mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác bao gồm cả việc gây quỹ và đóng góp cho các công ty liên kết Công ty trực thuộc của tổ chức tín dụng Đóng góp vào quỹ đầu tư và cấp vốn cho các cơ quan khác để góp hoặc mua cổ phần theo các hình thức nêu trên.

25. Đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần để nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp kể cả các khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn có quyền biểu quyết của doanh nghiệp hoặc các khoản đầu tư khác đủ ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp; Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thường niên

26. Cổ đông lớn của tổ chức cho vay hợp vốn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% vốn có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức cho vay hợp vốn.

[rule_{ruleNumber}]

Bạn thấy bài viết Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | BestTaiChinh.Com có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Hướng dẫn khái niệm ngân hàng thương mại theo luật 2010 | BestTaiChinh.Com bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: ĐH KD & CN Hà Nội
Chuyên mục: Kiến thức chung

#Hướng #dẫn #khái #niệm #ngân #hàng #thương #mại #theo #luật #BestTaiChinhCom

Xem thêm bài viết hay:  In charge of là gì? Các ý nghĩa phổ biến nhất

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button