Là gì?Tổng Hợp

Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao

Bạn đang xem: Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao tại hubm.edu.vn

(Cập nhật lần cuối Ngày: 18/11/2021 bởi Lytuong.net)

Khái niệm khấu hao TSCĐ và ý nghĩa của khấu hao TSCĐ

1. Khái niệm khấu hao TSCĐ

Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, TSCĐ sẽ bị hao mòn dần. Để bù đắp phần giá trị TSCĐ bị hao mòn và có điều kiện thay thế khi TSCĐ đó bị hư hỏng, doanh nghiệp phải tính đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh một khoản tiền tương ứng với giá trị TSCĐ đó bị hao mòn. và quy đổi về giá trị khấu hao. hao mòn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ.

Theo Khoản 10 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013: Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định.

Ý nghĩa của việc tính khấu hao TSCĐ:

Việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đủ giá trị đầu tư ban đầu. Khấu hao TSCĐ một cách hợp lý có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với doanh nghiệp:

  • Khấu hao hợp lý là biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố định, cho phép doanh nghiệp thu hồi đủ vốn cố định khi TSCĐ hết hạn sử dụng.
  • Khấu hao hợp lý giúp doanh nghiệp tập trung vốn từ khấu hao để có thể kịp thời đổi mới tài sản cố định (máy móc thiết bị công nghệ…).
  • Khấu hao tài sản cố định là một yếu tố chi phí. Việc xác định mức khấu hao hợp lý là nhân tố quan trọng để xác định đúng giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Phạm vi và thời gian trích khấu hao TSCĐ

2.1. Phạm vi trích khấu hao TSCĐ

Trước khi xác định phạm vi trích khấu hao TSCĐ, theo quy định của Bộ Tài chính, việc quản lý TSCĐ cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

– Mỗi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số thứ tự và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh vào sổ theo dõi TSCĐ.

– Từng TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ

Trong đó: Số hao mòn lũy kế TSCĐ là tổng giá trị hao mòn TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.

– Đối với những TSCĐ không sử dụng, đang chờ thanh lý chưa trích khấu hao hết thì doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định hiện hành.

– Doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như TSCĐ thông thường.

Phạm vi trích khấu hao TSCĐ được xác định theo nguyên tắc do Bộ Tài chính quy định tại Điều 9, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng. và khấu hao tài sản cố định; Như sau:

– Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, kể cả TSCĐ bị cầm cố, thế chấp, tạm ngừng sử dụng để sửa chữa, nâng cấp, tháo dỡ bộ phận hoặc vì lý do thời vụ. Khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm trong kỳ. trừ các tài sản cố định sau:

+ Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất;

+ TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính);

+ TSCĐ không được quản lý, theo dõi, không hạch toán sổ sách kế toán của doanh nghiệp;

+ TSCĐ dùng vào hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ TSCĐ phục vụ người lao động làm việc tại doanh nghiệp như nhà nghỉ, nhà ăn giữa ca, nhà thay đồ). quần áo, nhà vệ sinh, bể nước sạch, nhà để xe, phòng ở hoặc trạm y tế khám bệnh, chữa bệnh, xe đưa đón công nhân, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng);

+ Tài sản cố định là nhà ở, đất ở trong trường hợp mua lại nhà ở, đất ở được Nhà nước giao quyền sử dụng đất lâu dài thì không phải trích khấu hao giá trị quyền sử dụng đất;

+ TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cấp có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để nghiên cứu khoa học.

+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất.

– Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao TSCĐ cho thuê.

– Doanh nghiệp thuê TSCĐ dưới hình thức thuê tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm bắt đầu thuê, bên thuê cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính thì bên thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn của hợp đồng thuê. thuê trong hợp đồng.

– Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã trích khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia, hợp nhất, sáp nhập thì TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá nhưng không được thấp hơn 20% so với nguyên giá của TSCĐ đó. tài sản. Thời gian trích khấu hao đối với các tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chính thức nhận tài sản để đưa vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm. Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

– TSCĐ chưa trích khấu hao hết bị mất mát, hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được. Doanh nghiệp xác định nguyên nhân và trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân. Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản, số bồi thường và giá trị có thể thu hồi (nếu có), doanh nghiệp sử dụng quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ để bù đắp thì phần chênh lệch công ty và doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Đối với công trình XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng, doanh nghiệp ghi tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa quyết toán. Khi có chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán đối với công trình XDCB hoàn thành, doanh nghiệp phải điều chỉnh nguyên giá TSCĐ theo giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Doanh nghiệp không phải điều chỉnh mức trích khấu hao kể từ thời điểm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng cho đến thời điểm quyết toán được duyệt. Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị được duyệt quyết toán TSCĐ lấy số đã trích khấu hao đến thời điểm duyệt quyết toán TSCĐ chia (:) cho thời gian trích khấu hao. phần còn lại của TSCĐ theo quy định.

Đối với những TSCĐ doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đáp ứng tiêu chí nguyên giá TSCĐ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 45/2013/ TT-BTC, giá trị còn lại của tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm.

2.2. Thời gian trích khấu hao TSCĐ

Việc trích hoặc ngừng trích khấu hao TSCĐ được tính từ ngày (theo số ngày trong tháng) TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện việc ghi tăng, giảm tài sản cố định theo quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp.

Ví dụ:

1. Ngày 3/10/N, doanh nghiệp Mỹ Tâm mua mới một TSCĐ và đưa vào sử dụng tại bộ phận sản xuất. Thời gian khấu hao TSCĐ này được tính như sau:

  • Tháng 3/N: Từ ngày 10/3/N đến ngày 31/3/N: 22 ngày;
  • Năm N: Từ 3/10/N đến 31/12/N: 9 tháng 22 ngày.

2. Ngày 15/09 doanh nghiệp Mỹ Tâm tiến hành thanh lý một TSCĐ đang sử dụng ở bộ phận bán hàng. Thời gian ngừng trích khấu hao TSCĐ này được tính như sau:

  • Tháng 9/N: Từ 15/9/N đến 30/9/N: 16 ngày;
  • Năm N: Từ 15/9/N đến 31/12/N: 3 tháng 16 ngày.

Bài trước
Bài viết tiếp theo

Tài chính và tiền tệ

Tài chính doanh nghiệp, Tài sản cố định

Xem thêm thông tin chi tiết về Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao

Hình Ảnh về Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao

Video về Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao

Wiki về Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao

Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao

Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao -
(Cập nhật lần cuối Ngày: 18/11/2021 bởi Lytuong.net)

Khái niệm khấu hao TSCĐ và ý nghĩa của khấu hao TSCĐ

1. Khái niệm khấu hao TSCĐ

Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, TSCĐ sẽ bị hao mòn dần. Để bù đắp phần giá trị TSCĐ bị hao mòn và có điều kiện thay thế khi TSCĐ đó bị hư hỏng, doanh nghiệp phải tính đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh một khoản tiền tương ứng với giá trị TSCĐ đó bị hao mòn. và quy đổi về giá trị khấu hao. hao mòn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ.

Theo Khoản 10 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013: Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định.

Ý nghĩa của việc tính khấu hao TSCĐ:

Việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đủ giá trị đầu tư ban đầu. Khấu hao TSCĐ một cách hợp lý có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với doanh nghiệp:

  • Khấu hao hợp lý là biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố định, cho phép doanh nghiệp thu hồi đủ vốn cố định khi TSCĐ hết hạn sử dụng.
  • Khấu hao hợp lý giúp doanh nghiệp tập trung vốn từ khấu hao để có thể kịp thời đổi mới tài sản cố định (máy móc thiết bị công nghệ...).
  • Khấu hao tài sản cố định là một yếu tố chi phí. Việc xác định mức khấu hao hợp lý là nhân tố quan trọng để xác định đúng giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Phạm vi và thời gian trích khấu hao TSCĐ

2.1. Phạm vi trích khấu hao TSCĐ

Trước khi xác định phạm vi trích khấu hao TSCĐ, theo quy định của Bộ Tài chính, việc quản lý TSCĐ cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

– Mỗi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số thứ tự và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh vào sổ theo dõi TSCĐ.

– Từng TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ

Trong đó: Số hao mòn lũy kế TSCĐ là tổng giá trị hao mòn TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.

- Đối với những TSCĐ không sử dụng, đang chờ thanh lý chưa trích khấu hao hết thì doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định hiện hành.

– Doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như TSCĐ thông thường.

Phạm vi trích khấu hao TSCĐ được xác định theo nguyên tắc do Bộ Tài chính quy định tại Điều 9, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng. và khấu hao tài sản cố định; Như sau:

– Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, kể cả TSCĐ bị cầm cố, thế chấp, tạm ngừng sử dụng để sửa chữa, nâng cấp, tháo dỡ bộ phận hoặc vì lý do thời vụ. Khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm trong kỳ. trừ các tài sản cố định sau:

+ Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất;

+ TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính);

+ TSCĐ không được quản lý, theo dõi, không hạch toán sổ sách kế toán của doanh nghiệp;

+ TSCĐ dùng vào hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ TSCĐ phục vụ người lao động làm việc tại doanh nghiệp như nhà nghỉ, nhà ăn giữa ca, nhà thay đồ). quần áo, nhà vệ sinh, bể nước sạch, nhà để xe, phòng ở hoặc trạm y tế khám bệnh, chữa bệnh, xe đưa đón công nhân, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng);

+ Tài sản cố định là nhà ở, đất ở trong trường hợp mua lại nhà ở, đất ở được Nhà nước giao quyền sử dụng đất lâu dài thì không phải trích khấu hao giá trị quyền sử dụng đất;

+ TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cấp có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để nghiên cứu khoa học.

+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất.

– Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao TSCĐ cho thuê.

– Doanh nghiệp thuê TSCĐ dưới hình thức thuê tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm bắt đầu thuê, bên thuê cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính thì bên thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn của hợp đồng thuê. thuê trong hợp đồng.

- Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã trích khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia, hợp nhất, sáp nhập thì TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá nhưng không được thấp hơn 20% so với nguyên giá của TSCĐ đó. tài sản. Thời gian trích khấu hao đối với các tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chính thức nhận tài sản để đưa vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm. Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

- TSCĐ chưa trích khấu hao hết bị mất mát, hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được. Doanh nghiệp xác định nguyên nhân và trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân. Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản, số bồi thường và giá trị có thể thu hồi (nếu có), doanh nghiệp sử dụng quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ để bù đắp thì phần chênh lệch công ty và doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Đối với công trình XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng, doanh nghiệp ghi tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa quyết toán. Khi có chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán đối với công trình XDCB hoàn thành, doanh nghiệp phải điều chỉnh nguyên giá TSCĐ theo giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Doanh nghiệp không phải điều chỉnh mức trích khấu hao kể từ thời điểm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng cho đến thời điểm quyết toán được duyệt. Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị được duyệt quyết toán TSCĐ lấy số đã trích khấu hao đến thời điểm duyệt quyết toán TSCĐ chia (:) cho thời gian trích khấu hao. phần còn lại của TSCĐ theo quy định.

Đối với những TSCĐ doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đáp ứng tiêu chí nguyên giá TSCĐ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 45/2013/ TT-BTC, giá trị còn lại của tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm.

2.2. Thời gian trích khấu hao TSCĐ

Việc trích hoặc ngừng trích khấu hao TSCĐ được tính từ ngày (theo số ngày trong tháng) TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện việc ghi tăng, giảm tài sản cố định theo quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp.

Ví dụ:

1. Ngày 3/10/N, doanh nghiệp Mỹ Tâm mua mới một TSCĐ và đưa vào sử dụng tại bộ phận sản xuất. Thời gian khấu hao TSCĐ này được tính như sau:

  • Tháng 3/N: Từ ngày 10/3/N đến ngày 31/3/N: 22 ngày;
  • Năm N: Từ 3/10/N đến 31/12/N: 9 tháng 22 ngày.

2. Ngày 15/09 doanh nghiệp Mỹ Tâm tiến hành thanh lý một TSCĐ đang sử dụng ở bộ phận bán hàng. Thời gian ngừng trích khấu hao TSCĐ này được tính như sau:

  • Tháng 9/N: Từ 15/9/N đến 30/9/N: 16 ngày;
  • Năm N: Từ 15/9/N đến 31/12/N: 3 tháng 16 ngày.

Bài trước
Bài viết tiếp theo

Tài chính và tiền tệ

Tài chính doanh nghiệp, Tài sản cố định

[rule_{ruleNumber}]

Bạn thấy bài viết Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Khấu hao tài sản cố định là gì? Phạm vi và thời điểm trích khấu hao bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: ĐH KD & CN Hà Nội

#Khấu #hao #tài #sản #cố #định #là #gì #Phạm #và #thời #điểm #trích #khấu #hao

Xem thêm bài viết hay:  Bản kiểm điểm nghĩa là gì? Cách viết bản kiểm điểm

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button