Giáo DụcLà gì?

Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì?

Để hoàn thành tốt các bài thi tiếng Anh thì ngữ pháp là một trong những tiêu chí bắt buộc bạn có nhiều kiến thức để áp dụng một cách thành thạo. Nếu vững phần ngữ pháp, bạn sẽ có khả năng đạt được điểm cao nhất. Và một trong những điểm ngữ pháp không thể bỏ qua chính là mệnh đề chỉ mục đích. Có khá nhiều cấu trúc để chỉ mục đích, bài viết dưới đây ĐH KD & CN Hà Nội xin chia sẻ với bạn kiến thức về các mệnh đề chỉ mục đích nhé!

Cụm từ chỉ mục đích “In order to”, “So as to”, “To”

3 Cấu trúc “in order to”, “so as to”, “to” đều mang nghĩa là để, để mà, được sử dụng với vai trò như một cụm từ chỉ mục đích. Đi sau chúng sẽ là một động từ ở dạng nguyên mẫu.

Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì?

Cấu trúc:

– Dạng khẳng định

Mệnh đề + in order to/so as to/to + V

Ex:

  • I go to the library in order to read some books. (Tôi đến thư viện để đọc một vài quyển sách.)
  • She contacted me so as to invite me to her wedding. (Cô ấy liên lạc với tôi để mời tôi tham dự đám cưới của cô ấy.)
  • He studies hard to pass the exam. (Anh ấy học hành chăm chỉ để qua kì thi.)

– Dạng phủ định

Mệnh đề + in order/so as + not + to + V

Ex:

  • I got up early in order not to late for school. (Tôi dậy sớm để không muộn học.)
  • Shara studies hard so as not to fail the exam. (Shara học tập chăm chỉ để không bị trượt kỳ thi.)

– Lưu ý: 

  • Cấu trúc “To + V” không có trường hợp dùng cho phủ định,
  • Các cấu trúc trên chỉ sử dụng khi 2 chủ ngữ trong 2 câu giống nhau.
  • Khi chủ ngữ trong 2 câu khác nhau, ta sử dụng “for somebody” thay thế cho chủ ngữ vế sau.

Mệnh đề chỉ mục đích “So that”, “In order that”

– Cấu trúc “So that”, “In order that” cũng đều mang nghĩa là để, để mà. Theo sau là một mệnh đề hoàn chỉnh nên chúng được sử dụng như một mệnh đề chỉ mục đích.

– Cấu trúc:

Mệnh đề + so that/in order that + S + can/could/will/would + V

– Ex:

  • I go to the library so that I can read some books. (Tôi đến thư viện để mà có thể đọc sách.)
  • Quang wanna met me in order that he could talk about some business. (Quang muốn gặp tôi để bàn chút công chuyện.)

– Lưy ý:

  • Khi dùng cấu trúc này, vế sau mệnh đề chỉ mục đích bắt buộc phải sử dụng động từ khiếm khuyết Model Verbs (Can/Could/Will/…).
  • Vế sau so that/in order that mang nghĩa phủ định, ta thường dùng won’t/wouldn’t, trừ trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can’t/couldn’t.

Dùng “For” để chỉ mục đích

– Ngoài cụm từ và mệnh đề trên, ta cũng có thể sử dụng “for” để chỉ mục đích. Sau for sẽ là danh từ/cụm danh từ hoặc V-ing.

– Cấu trúc:

Mệnh đề + for + N/N clause

Mệnh đề + for + V-ing

– Ex:

  • We go to the temple to pray for peace. (Chúng tôi đến chùa cầu bình an.)
  • I use my laptop for studying. (Tôi sử dụng máy tính xách tay để phục vụ cho việc học tập.)

Kết thúc bài học

Trên đây, ĐH KD & CN Hà Nội đã giới thiệu đến bạn một số cụm từ, cấu trúc biểu thị cho mệnh đề chỉ mục đích. Hãy học tập và ôn luyện thường xuyên để nắm chắc kiến thức hơn nhé. Chúc các bạn thành công!

Follow ĐH KD & CN Hà Nội để được học những bài học bổ ích hơn nhé!!!

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì?

Video về Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì?

Wiki về Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì?

Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì?

Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì? -

Để hoàn thành tốt các bài thi tiếng Anh thì ngữ pháp là một trong những tiêu chí bắt buộc bạn có nhiều kiến thức để áp dụng một cách thành thạo. Nếu vững phần ngữ pháp, bạn sẽ có khả năng đạt được điểm cao nhất. Và một trong những điểm ngữ pháp không thể bỏ qua chính là mệnh đề chỉ mục đích. Có khá nhiều cấu trúc để chỉ mục đích, bài viết dưới đây ĐH KD & CN Hà Nội xin chia sẻ với bạn kiến thức về các mệnh đề chỉ mục đích nhé!

Cụm từ chỉ mục đích “In order to”, “So as to”, “To”

3 Cấu trúc “in order to”, “so as to”, “to” đều mang nghĩa là để, để mà, được sử dụng với vai trò như một cụm từ chỉ mục đích. Đi sau chúng sẽ là một động từ ở dạng nguyên mẫu.

Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì?

Cấu trúc:

– Dạng khẳng định

Mệnh đề + in order to/so as to/to + V

Ex:

  • I go to the library in order to read some books. (Tôi đến thư viện để đọc một vài quyển sách.)
  • She contacted me so as to invite me to her wedding. (Cô ấy liên lạc với tôi để mời tôi tham dự đám cưới của cô ấy.)
  • He studies hard to pass the exam. (Anh ấy học hành chăm chỉ để qua kì thi.)

– Dạng phủ định

Mệnh đề + in order/so as + not + to + V

Ex:

  • I got up early in order not to late for school. (Tôi dậy sớm để không muộn học.)
  • Shara studies hard so as not to fail the exam. (Shara học tập chăm chỉ để không bị trượt kỳ thi.)

– Lưu ý: 

  • Cấu trúc “To + V” không có trường hợp dùng cho phủ định,
  • Các cấu trúc trên chỉ sử dụng khi 2 chủ ngữ trong 2 câu giống nhau.
  • Khi chủ ngữ trong 2 câu khác nhau, ta sử dụng “for somebody” thay thế cho chủ ngữ vế sau.

Mệnh đề chỉ mục đích “So that”, “In order that”

– Cấu trúc “So that”, “In order that” cũng đều mang nghĩa là để, để mà. Theo sau là một mệnh đề hoàn chỉnh nên chúng được sử dụng như một mệnh đề chỉ mục đích.

– Cấu trúc:

Mệnh đề + so that/in order that + S + can/could/will/would + V

– Ex:

  • I go to the library so that I can read some books. (Tôi đến thư viện để mà có thể đọc sách.)
  • Quang wanna met me in order that he could talk about some business. (Quang muốn gặp tôi để bàn chút công chuyện.)

– Lưy ý:

  • Khi dùng cấu trúc này, vế sau mệnh đề chỉ mục đích bắt buộc phải sử dụng động từ khiếm khuyết Model Verbs (Can/Could/Will/…).
  • Vế sau so that/in order that mang nghĩa phủ định, ta thường dùng won’t/wouldn’t, trừ trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can’t/couldn’t.

Dùng “For” để chỉ mục đích

– Ngoài cụm từ và mệnh đề trên, ta cũng có thể sử dụng “for” để chỉ mục đích. Sau for sẽ là danh từ/cụm danh từ hoặc V-ing.

– Cấu trúc:

Mệnh đề + for + N/N clause

Mệnh đề + for + V-ing

– Ex:

  • We go to the temple to pray for peace. (Chúng tôi đến chùa cầu bình an.)
  • I use my laptop for studying. (Tôi sử dụng máy tính xách tay để phục vụ cho việc học tập.)

Kết thúc bài học

Trên đây, ĐH KD & CN Hà Nội đã giới thiệu đến bạn một số cụm từ, cấu trúc biểu thị cho mệnh đề chỉ mục đích. Hãy học tập và ôn luyện thường xuyên để nắm chắc kiến thức hơn nhé. Chúc các bạn thành công!

Follow ĐH KD & CN Hà Nội để được học những bài học bổ ích hơn nhé!!!

[rule_{ruleNumber}]

Để hoàn thành tốt các bài thi tiếng Anh thì ngữ pháp là một trong những tiêu chí bắt buộc bạn có nhiều kiến thức để áp dụng một cách thành thạo. Nếu vững phần ngữ pháp, bạn sẽ có khả năng đạt được điểm cao nhất. Và một trong những điểm ngữ pháp không thể bỏ qua chính là mệnh đề chỉ mục đích. Có khá nhiều cấu trúc để chỉ mục đích, bài viết dưới đây ĐH KD & CN Hà Nội xin chia sẻ với bạn kiến thức về các mệnh đề chỉ mục đích nhé!

Cụm từ chỉ mục đích “In order to”, “So as to”, “To”

3 Cấu trúc “in order to”, “so as to”, “to” đều mang nghĩa là để, để mà, được sử dụng với vai trò như một cụm từ chỉ mục đích. Đi sau chúng sẽ là một động từ ở dạng nguyên mẫu.

Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì?

Cấu trúc:

– Dạng khẳng định

Mệnh đề + in order to/so as to/to + V

Ex:

  • I go to the library in order to read some books. (Tôi đến thư viện để đọc một vài quyển sách.)
  • She contacted me so as to invite me to her wedding. (Cô ấy liên lạc với tôi để mời tôi tham dự đám cưới của cô ấy.)
  • He studies hard to pass the exam. (Anh ấy học hành chăm chỉ để qua kì thi.)

– Dạng phủ định

Mệnh đề + in order/so as + not + to + V

Ex:

  • I got up early in order not to late for school. (Tôi dậy sớm để không muộn học.)
  • Shara studies hard so as not to fail the exam. (Shara học tập chăm chỉ để không bị trượt kỳ thi.)

– Lưu ý: 

  • Cấu trúc “To + V” không có trường hợp dùng cho phủ định,
  • Các cấu trúc trên chỉ sử dụng khi 2 chủ ngữ trong 2 câu giống nhau.
  • Khi chủ ngữ trong 2 câu khác nhau, ta sử dụng “for somebody” thay thế cho chủ ngữ vế sau.

Mệnh đề chỉ mục đích “So that”, “In order that”

– Cấu trúc “So that”, “In order that” cũng đều mang nghĩa là để, để mà. Theo sau là một mệnh đề hoàn chỉnh nên chúng được sử dụng như một mệnh đề chỉ mục đích.

– Cấu trúc:

Mệnh đề + so that/in order that + S + can/could/will/would + V

– Ex:

  • I go to the library so that I can read some books. (Tôi đến thư viện để mà có thể đọc sách.)
  • Quang wanna met me in order that he could talk about some business. (Quang muốn gặp tôi để bàn chút công chuyện.)

– Lưy ý:

  • Khi dùng cấu trúc này, vế sau mệnh đề chỉ mục đích bắt buộc phải sử dụng động từ khiếm khuyết Model Verbs (Can/Could/Will/…).
  • Vế sau so that/in order that mang nghĩa phủ định, ta thường dùng won’t/wouldn’t, trừ trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can’t/couldn’t.

Dùng “For” để chỉ mục đích

– Ngoài cụm từ và mệnh đề trên, ta cũng có thể sử dụng “for” để chỉ mục đích. Sau for sẽ là danh từ/cụm danh từ hoặc V-ing.

– Cấu trúc:

Mệnh đề + for + N/N clause

Mệnh đề + for + V-ing

– Ex:

  • We go to the temple to pray for peace. (Chúng tôi đến chùa cầu bình an.)
  • I use my laptop for studying. (Tôi sử dụng máy tính xách tay để phục vụ cho việc học tập.)

Kết thúc bài học

Trên đây, ĐH KD & CN Hà Nội đã giới thiệu đến bạn một số cụm từ, cấu trúc biểu thị cho mệnh đề chỉ mục đích. Hãy học tập và ôn luyện thường xuyên để nắm chắc kiến thức hơn nhé. Chúc các bạn thành công!

Follow ĐH KD & CN Hà Nội để được học những bài học bổ ích hơn nhé!!!

Bạn thấy bài viết Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì? có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh là gì? bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn
Chuyên mục: Giáo dục

#Mệnh #đề #chỉ #mục #đích #trong #tiếng #Anh #là #gì

Xem thêm bài viết hay:  Bài 6 trang 180 SGK Vật Lý 10

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button