Tổng Hợp

Nhân viên xã hội là ai? Những yêu cầu cần có?

(Cập nhật lần cuối vào: 11/06/2021 bởi Lytuong.net)

1. Khái niệm nhân viên xã hội

Trong nhiều tài liệu tiếng Việt có thể bắt gặp các khái niệm sau: Social worker, nhân viên xã hội, nhân viên xã hội, người trợ giúp. Trong tài liệu này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ nhân viên xã hội.

Nhân viên xã hội được Hiệp hội Nhân viên xã hội chuyên nghiệp quốc tế – IASW định nghĩa: “Nhân viên xã hội là người được đào tạo, trang bị kiến ​​thức, kỹ năng về công tác xã hội, họ có nhiệm vụ: Giúp đối tượng nâng cao khả năng giải quyết, ứng phó với các vấn đề trong cuộc sống. ; tạo cơ hội cho chủ thể tiếp cận các nguồn thông tin cần thiết; thúc đẩy sự tương tác giữa các cá nhân, giữa các cá nhân với môi trường để tác động đến chính sách xã hội, cơ quan, tổ chức vì lợi ích của cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng thông qua nghiên cứu và hoạt động Thực tiễn”.

* Nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội:

Xuất phát từ mục tiêu và chức năng của công tác xã hội, nhân viên xã hội với tư cách là người thực hành công tác xã hội có những nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Thúc đẩy, khôi phục, duy trì và nâng cao các chức năng của cá nhân, gia đình và cộng đồng thông qua các hoạt động trợ giúp, xóa và ngăn ngừa nghèo đói, phát huy các nguồn lực trong xã hội.
  • Xây dựng, hoạch định và thực hiện các chính sách xã hội, kế hoạch hành động, hệ thống dịch vụ xã hội và các nguồn lực xã hội cần thiết để đáp ứng nhu cầu của con người và hỗ trợ phát triển năng lực của con người. Mọi người.
  • Giám sát và kiểm soát các chính sách và chương trình thông qua vận động và các hoạt động chính trị để nâng cao năng lực của các nhóm thiệt thòi hoặc dễ bị tổn thương và thúc đẩy công bằng và bình đẳng kinh tế. như xã hội.
  • Phát triển kiến ​​thức và kỹ năng về công tác xã hội để đảm bảo đạt được các mục tiêu nghề nghiệp của bạn (chính là các mục tiêu đã đề cập ở trên).

Do tính chất chức năng rộng và phổ biến của nghề công tác xã hội nên nhân viên công tác xã hội có thể làm việc trong các lĩnh vực khá đa dạng như:

  • Các lĩnh vực phụ trách giải quyết các vấn đề xã hội (Như các Bộ: Bộ Lao động và An sinh xã hội Thái Lan, Bộ Xã hội Pakistan, Bộ Xã hội Philippines, Bộ Thể thao và Phát triển Cộng đồng Singapore, Bộ Y tế Hoa Kỳ và Dịch vụ Xã hội. Ở Việt Nam là Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội).
  • Lĩnh vực y tế: Tại các bệnh viện, cơ sở y tế công lập…
  • Lĩnh vực giáo dục: Trong trường học, cơ sở đào tạo
  • Lĩnh vực pháp lý: Tại tòa án, nhà tù…
  • Lĩnh vực chính trị (tham gia nghị trường để đưa tiếng nói của đa số quần chúng và các nhóm yếu thế vào nghị viện khi thông qua luật pháp, chính sách an sinh xã hội…).

– Ngoài ra còn làm việc trong các cơ quan nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ, tổ chức đoàn thể (riêng ở Việt Nam làm việc trong Hội phụ nữ, Hội chữ thập đỏ, Đoàn thanh niên…).

* Vai trò của nhân viên xã hội

Khi nhân viên xã hội ở những vị trí khác nhau thì vai trò và hoạt động của họ cũng rất khác nhau, tùy theo chức năng và nhóm đối tượng.

Theo Feyerico (1973) nhân viên xã hội có các vai trò sau:

  • Vai trò huy động nguồn lực
  • Vai trò là kết nối các dịch vụ và chính sách, đồng thời giới thiệu với khán giả các chính sách, dịch vụ và tài nguyên hiện có.
  • Vai trò là người biện hộ: Là người bảo vệ quyền lợi của đối tượng để họ được hưởng các dịch vụ, chính sách và quyền của họ, đặc biệt trong trường hợp họ bị từ chối
  • Vai trò là nhà vận động/nhà hoạt động xã hội: Là nhà vận động xã hội, tổ chức các hoạt động xã hội để vận động và bảo vệ lợi ích của các đối tượng, tuyên truyền cổ động
  • Vai trò của nhà giáo dục: Là người cung cấp kiến ​​thức và kỹ năng liên quan đến vấn đề họ cần giải quyết, đồng thời nâng cao năng lực của cá nhân, gia đình, nhóm hoặc cộng đồng thông qua đào tạo và giáo dục cộng đồng.
  • Vai trò của người tạo ra sự thay đổi: Nhân viên xã hội tham gia vào các hoạt động phát triển cộng đồng để tạo ra sự thay đổi trong cuộc sống và suy nghĩ của người dân trong các cộng đồng nghèo là một ví dụ.
  • Vai trò như một nhà tư vấn: Nhân viên xã hội tư vấn, cung cấp thông tin cho các cá nhân, gia đình và cộng đồng, làm việc với các nhà chuyên môn khác để giúp họ nhận được các dịch vụ tốt hơn.
  • Đóng vai trò là cố vấn: Nhân viên xã hội giúp các gia đình và cá nhân tự mình xem xét các vấn đề và tự mình thực hiện các thay đổi. Ví dụ, nhân viên xã hội tham gia tư vấn giúp trẻ em bị lạm dụng tình dục hoặc phụ nữ bị lạm dụng vượt qua khủng hoảng.
  • Đóng vai trò là người hỗ trợ trong việc phát triển và thực hiện kế hoạch cộng đồng
  • Vai trò là người chăm sóc, trợ giúp: Nhân viên CTXH có thể thực hiện nhiệm vụ của người chăm sóc người già và trẻ em trong các trung tâm nuôi dưỡng..
  • Vai trò là nhà quản lý hành chính: Nhân viên xã hội thực hiện các công việc cần thiết cho việc quản lý các hoạt động, chương trình, lập kế hoạch và thực hiện các chương trình dịch vụ cho cá nhân và gia đình. gia đình và cộng đồng. Thực hiện đánh giá và báo cáo kết quả công việc, chất lượng dịch vụ…
  • Thăm dò cộng đồng: Nhân viên xã hội đi sâu vào cộng đồng để xác định các vấn đề của cộng đồng nhằm đưa ra các kế hoạch hỗ trợ, giám sát, đề xuất và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho các nhóm mục tiêu. hình ảnh trong cộng đồng.

2. Yêu cầu về đạo đức, kiến ​​thức và kỹ năng đối với người làm công tác xã hội

2.1. Yêu cầu về phẩm chất đạo đức

Công tác xã hội là hoạt động chịu ảnh hưởng lớn từ sự tương tác với con người nên hoạt động của nghề này khá phức tạp. Chất lượng và hiệu quả của việc thực hành công tác xã hội được quyết định một phần bởi phẩm chất đạo đức của người nhân viên xã hội. Đây là một hoạt động được coi như một nghệ thuật, nghệ thuật giao tiếp bằng trái tim nhân hậu. Có thể kể đến những phẩm chất đạo đức sau đây ở họ:

  • Trước hết, nhân viên CTXH cần có sự cảm thông, yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ người khác cũng là một phẩm chất đạo đức quan trọng ở một nhân viên CTXH.
  • Thứ hai, nhân viên CTXH cần đam mê nghề nghiệp, gắn bó với nghề.
  • Trung thực là yếu tố đạo đức quan trọng mà nhân viên xã hội cần có.
  • Thái độ cởi mở cũng được coi là một yếu tố nhân cách cần có của nhân viên xã hội bởi nó là điều kiện tiên quyết để tạo niềm tin và sự chia sẻ của đối tượng đối với nhân viên xã hội.
  • Nhân viên xã hội cần kiên trì và nhẫn nại
  • Nhân viên xã hội cần phải vị tha, độ lượng
  • Nhân viên xã hội cũng cần phải là những người luôn có quan điểm cấp tiến và hướng tới sự thay đổi trật tự xã hội.
  • Nhân viên xã hội cũng cần phải là người thể hiện sự chính trực, sẵn sàng từ chối sự gian dối của người quản lý.

2.2. Yêu cầu về kiến ​​thức

Nhân viên xã hội cần có kiến ​​thức chuyên sâu về những điều sau:

  • Kiến thức về các chính sách và dịch vụ phúc lợi xã hội
  • Tri thức về hành vi con người và môi trường xã hội, bao gồm nội dung tri thức về sự phát triển của con người, sự phát triển của cá nhân (cả bình thường và bất thường); các giá trị và chuẩn mực văn hóa; quá trình hòa nhập cộng đồng; và các khía cạnh khác ảnh hưởng đến hoạt động của các cá nhân và các nhóm trong xã hội
  • Các phương pháp công tác xã hội, bao gồm các kỹ thuật can thiệp trong khi làm việc với cá nhân, làm việc với nhóm và tổ chức cộng đồng; kiến thức về nghiên cứu và quản lý.
  • Kiến thức chung về kinh tế – xã hội, pháp luật…

2.3. Yêu cầu kỹ năng đối với nhân viên xã hội

Trong quá trình giúp đối tượng giải quyết vấn đề, nhân viên xã hội cần có những kỹ năng cụ thể về thực hiện công việc, tùy theo chức năng và hoạt động.

Dưới đây là một số kỹ năng cụ thể:

  • Kỹ năng lắng nghe tích cực
  • Kỹ năng thu thập và phân tích thông tin
  • Kỹ năng nhận xét, đánh giá
  • Khả năng thiết lập mối quan hệ với các đối tượng
  • Kỹ năng quan sát đối tượng
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề và thuyết trình trước đám đông
  • Kỹ năng giúp đối tượng tìm ra nguyên nhân của vấn đề
  • Kỹ năng đưa ra giải pháp và dự đoán hiệu quả sử dụng
  • Kỹ năng kiểm soát cảm xúc cá nhân như giữ bình tĩnh, tự tin trong mọi tình huống
  • Kỹ năng làm việc với nhiều tổ chức, bao gồm các tổ chức chính phủ và phi chính phủ
  • Kỹ năng biện hộ cho nhu cầu của đối tượng
  • Kĩ năng giao tiếp
  • kỹ năng tư vấn
  • Kỹ năng tư vấn.

(Lytuong.net – Tài liệu tham khảo: Nhập môn Công tác xã hội, UNICEF, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Đại học Lao động – Xã hội, 2016)

Xem thêm thông tin chi tiết về Nhân viên xã hội là ai? Những yêu cầu cần có?

Hình Ảnh về Nhân viên xã hội là ai? Những yêu cầu cần có?

Video về Nhân viên xã hội là ai? Những yêu cầu cần có?

Wiki về Nhân viên xã hội là ai? Những yêu cầu cần có?

Nhân viên xã hội là ai? Những yêu cầu cần có?

Nhân viên xã hội là ai? Những yêu cầu cần có? -

(Cập nhật lần cuối vào: 11/06/2021 bởi Lytuong.net)

1. Khái niệm nhân viên xã hội

Trong nhiều tài liệu tiếng Việt có thể bắt gặp các khái niệm sau: Social worker, nhân viên xã hội, nhân viên xã hội, người trợ giúp. Trong tài liệu này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ nhân viên xã hội.

Nhân viên xã hội được Hiệp hội Nhân viên xã hội chuyên nghiệp quốc tế – IASW định nghĩa: “Nhân viên xã hội là người được đào tạo, trang bị kiến ​​thức, kỹ năng về công tác xã hội, họ có nhiệm vụ: Giúp đối tượng nâng cao khả năng giải quyết, ứng phó với các vấn đề trong cuộc sống. ; tạo cơ hội cho chủ thể tiếp cận các nguồn thông tin cần thiết; thúc đẩy sự tương tác giữa các cá nhân, giữa các cá nhân với môi trường để tác động đến chính sách xã hội, cơ quan, tổ chức vì lợi ích của cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng thông qua nghiên cứu và hoạt động Thực tiễn".

* Nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội:

Xuất phát từ mục tiêu và chức năng của công tác xã hội, nhân viên xã hội với tư cách là người thực hành công tác xã hội có những nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Thúc đẩy, khôi phục, duy trì và nâng cao các chức năng của cá nhân, gia đình và cộng đồng thông qua các hoạt động trợ giúp, xóa và ngăn ngừa nghèo đói, phát huy các nguồn lực trong xã hội.
  • Xây dựng, hoạch định và thực hiện các chính sách xã hội, kế hoạch hành động, hệ thống dịch vụ xã hội và các nguồn lực xã hội cần thiết để đáp ứng nhu cầu của con người và hỗ trợ phát triển năng lực của con người. Mọi người.
  • Giám sát và kiểm soát các chính sách và chương trình thông qua vận động và các hoạt động chính trị để nâng cao năng lực của các nhóm thiệt thòi hoặc dễ bị tổn thương và thúc đẩy công bằng và bình đẳng kinh tế. như xã hội.
  • Phát triển kiến ​​thức và kỹ năng về công tác xã hội để đảm bảo đạt được các mục tiêu nghề nghiệp của bạn (chính là các mục tiêu đã đề cập ở trên).

Do tính chất chức năng rộng và phổ biến của nghề công tác xã hội nên nhân viên công tác xã hội có thể làm việc trong các lĩnh vực khá đa dạng như:

  • Các lĩnh vực phụ trách giải quyết các vấn đề xã hội (Như các Bộ: Bộ Lao động và An sinh xã hội Thái Lan, Bộ Xã hội Pakistan, Bộ Xã hội Philippines, Bộ Thể thao và Phát triển Cộng đồng Singapore, Bộ Y tế Hoa Kỳ và Dịch vụ Xã hội. Ở Việt Nam là Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội).
  • Lĩnh vực y tế: Tại các bệnh viện, cơ sở y tế công lập…
  • Lĩnh vực giáo dục: Trong trường học, cơ sở đào tạo
  • Lĩnh vực pháp lý: Tại tòa án, nhà tù…
  • Lĩnh vực chính trị (tham gia nghị trường để đưa tiếng nói của đa số quần chúng và các nhóm yếu thế vào nghị viện khi thông qua luật pháp, chính sách an sinh xã hội…).

– Ngoài ra còn làm việc trong các cơ quan nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ, tổ chức đoàn thể (riêng ở Việt Nam làm việc trong Hội phụ nữ, Hội chữ thập đỏ, Đoàn thanh niên…).

* Vai trò của nhân viên xã hội

Khi nhân viên xã hội ở những vị trí khác nhau thì vai trò và hoạt động của họ cũng rất khác nhau, tùy theo chức năng và nhóm đối tượng.

Theo Feyerico (1973) nhân viên xã hội có các vai trò sau:

  • Vai trò huy động nguồn lực
  • Vai trò là kết nối các dịch vụ và chính sách, đồng thời giới thiệu với khán giả các chính sách, dịch vụ và tài nguyên hiện có.
  • Vai trò là người biện hộ: Là người bảo vệ quyền lợi của đối tượng để họ được hưởng các dịch vụ, chính sách và quyền của họ, đặc biệt trong trường hợp họ bị từ chối
  • Vai trò là nhà vận động/nhà hoạt động xã hội: Là nhà vận động xã hội, tổ chức các hoạt động xã hội để vận động và bảo vệ lợi ích của các đối tượng, tuyên truyền cổ động
  • Vai trò của nhà giáo dục: Là người cung cấp kiến ​​thức và kỹ năng liên quan đến vấn đề họ cần giải quyết, đồng thời nâng cao năng lực của cá nhân, gia đình, nhóm hoặc cộng đồng thông qua đào tạo và giáo dục cộng đồng.
  • Vai trò của người tạo ra sự thay đổi: Nhân viên xã hội tham gia vào các hoạt động phát triển cộng đồng để tạo ra sự thay đổi trong cuộc sống và suy nghĩ của người dân trong các cộng đồng nghèo là một ví dụ.
  • Vai trò như một nhà tư vấn: Nhân viên xã hội tư vấn, cung cấp thông tin cho các cá nhân, gia đình và cộng đồng, làm việc với các nhà chuyên môn khác để giúp họ nhận được các dịch vụ tốt hơn.
  • Đóng vai trò là cố vấn: Nhân viên xã hội giúp các gia đình và cá nhân tự mình xem xét các vấn đề và tự mình thực hiện các thay đổi. Ví dụ, nhân viên xã hội tham gia tư vấn giúp trẻ em bị lạm dụng tình dục hoặc phụ nữ bị lạm dụng vượt qua khủng hoảng.
  • Đóng vai trò là người hỗ trợ trong việc phát triển và thực hiện kế hoạch cộng đồng
  • Vai trò là người chăm sóc, trợ giúp: Nhân viên CTXH có thể thực hiện nhiệm vụ của người chăm sóc người già và trẻ em trong các trung tâm nuôi dưỡng..
  • Vai trò là nhà quản lý hành chính: Nhân viên xã hội thực hiện các công việc cần thiết cho việc quản lý các hoạt động, chương trình, lập kế hoạch và thực hiện các chương trình dịch vụ cho cá nhân và gia đình. gia đình và cộng đồng. Thực hiện đánh giá và báo cáo kết quả công việc, chất lượng dịch vụ…
  • Thăm dò cộng đồng: Nhân viên xã hội đi sâu vào cộng đồng để xác định các vấn đề của cộng đồng nhằm đưa ra các kế hoạch hỗ trợ, giám sát, đề xuất và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho các nhóm mục tiêu. hình ảnh trong cộng đồng.

2. Yêu cầu về đạo đức, kiến ​​thức và kỹ năng đối với người làm công tác xã hội

2.1. Yêu cầu về phẩm chất đạo đức

Công tác xã hội là hoạt động chịu ảnh hưởng lớn từ sự tương tác với con người nên hoạt động của nghề này khá phức tạp. Chất lượng và hiệu quả của việc thực hành công tác xã hội được quyết định một phần bởi phẩm chất đạo đức của người nhân viên xã hội. Đây là một hoạt động được coi như một nghệ thuật, nghệ thuật giao tiếp bằng trái tim nhân hậu. Có thể kể đến những phẩm chất đạo đức sau đây ở họ:

  • Trước hết, nhân viên CTXH cần có sự cảm thông, yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ người khác cũng là một phẩm chất đạo đức quan trọng ở một nhân viên CTXH.
  • Thứ hai, nhân viên CTXH cần đam mê nghề nghiệp, gắn bó với nghề.
  • Trung thực là yếu tố đạo đức quan trọng mà nhân viên xã hội cần có.
  • Thái độ cởi mở cũng được coi là một yếu tố nhân cách cần có của nhân viên xã hội bởi nó là điều kiện tiên quyết để tạo niềm tin và sự chia sẻ của đối tượng đối với nhân viên xã hội.
  • Nhân viên xã hội cần kiên trì và nhẫn nại
  • Nhân viên xã hội cần phải vị tha, độ lượng
  • Nhân viên xã hội cũng cần phải là những người luôn có quan điểm cấp tiến và hướng tới sự thay đổi trật tự xã hội.
  • Nhân viên xã hội cũng cần phải là người thể hiện sự chính trực, sẵn sàng từ chối sự gian dối của người quản lý.

2.2. Yêu cầu về kiến ​​thức

Nhân viên xã hội cần có kiến ​​thức chuyên sâu về những điều sau:

  • Kiến thức về các chính sách và dịch vụ phúc lợi xã hội
  • Tri thức về hành vi con người và môi trường xã hội, bao gồm nội dung tri thức về sự phát triển của con người, sự phát triển của cá nhân (cả bình thường và bất thường); các giá trị và chuẩn mực văn hóa; quá trình hòa nhập cộng đồng; và các khía cạnh khác ảnh hưởng đến hoạt động của các cá nhân và các nhóm trong xã hội
  • Các phương pháp công tác xã hội, bao gồm các kỹ thuật can thiệp trong khi làm việc với cá nhân, làm việc với nhóm và tổ chức cộng đồng; kiến thức về nghiên cứu và quản lý.
  • Kiến thức chung về kinh tế - xã hội, pháp luật...

2.3. Yêu cầu kỹ năng đối với nhân viên xã hội

Trong quá trình giúp đối tượng giải quyết vấn đề, nhân viên xã hội cần có những kỹ năng cụ thể về thực hiện công việc, tùy theo chức năng và hoạt động.

Dưới đây là một số kỹ năng cụ thể:

  • Kỹ năng lắng nghe tích cực
  • Kỹ năng thu thập và phân tích thông tin
  • Kỹ năng nhận xét, đánh giá
  • Khả năng thiết lập mối quan hệ với các đối tượng
  • Kỹ năng quan sát đối tượng
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề và thuyết trình trước đám đông
  • Kỹ năng giúp đối tượng tìm ra nguyên nhân của vấn đề
  • Kỹ năng đưa ra giải pháp và dự đoán hiệu quả sử dụng
  • Kỹ năng kiểm soát cảm xúc cá nhân như giữ bình tĩnh, tự tin trong mọi tình huống
  • Kỹ năng làm việc với nhiều tổ chức, bao gồm các tổ chức chính phủ và phi chính phủ
  • Kỹ năng biện hộ cho nhu cầu của đối tượng
  • Kĩ năng giao tiếp
  • kỹ năng tư vấn
  • Kỹ năng tư vấn.

(Lytuong.net – Tài liệu tham khảo: Nhập môn Công tác xã hội, UNICEF, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Đại học Lao động – Xã hội, 2016)

[rule_{ruleNumber}]

Bạn thấy bài viết Nhân viên xã hội là ai? Những yêu cầu cần có? có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Nhân viên xã hội là ai? Những yêu cầu cần có? bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: ĐH KD & CN Hà Nội

#Nhân #viên #xã #hội #là #Những #yêu #cầu #cần #có

Xem thêm bài viết hay:  Tăng trưởng kinh tế là gì? Vai trò & các nhân tố tăng trưởng kinh tế

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button