Giáo DụcLà gì?

Những điều cần lưu ý về trạng từ chỉ mức độ

Như mọi người cũng biết, có nhiều loại trạng từ khác nhau. Mỗi loại đều có nhiệm vụ và công dụng riêng của chúng. Một số từ được sử dụng khá phổ biến như: little, very, rather,… bạn có biết chúng thuộc loại từ gì không? Đó chính là trạng từ chỉ mức độ (Adverb of Degree). Vậy trạng từ chỉ mức độ là gì? Cùng ĐH KD & CN Hà Nội học bài dưới đây để tìm hiểu nhé!

Khái niệm

– Định nghĩa: Trạng từ chỉ mức độ là những từ được sử dụng để diễn tả mức độ (nặng, nhẹ, vừa phải,…) của hành động hay sự việc nào đó được nhắc tới.

Trạng từ chỉ mức độ

– Loại trạng từ thường đứng trước động từ, tính từ, trạng từ mà nó bổ nghĩa.

Dưới đây là một số trạng từ mức độ thông dụng:

Trạng từ  Phiên âm  Nghĩa
hardly /ˈhɑːdli/ hầu như không
little /ˈlɪtl/ một ít
fully /ˈfʊli/ hoàn toàn
rather /ˈrɑːðə/ khá là
very /ˈvɛri/ rất
strongly /ˈstrɒŋli/ cực kì
simply /ˈsɪmpli/ đơn giản
highly /ˈhaɪli/ hết sức
almost /ˈɔːlməʊst/ gần như
absolutely /ˈæbsəluːtli/ tuyệt đối
enough /ɪˈnʌf/ đủ
perfectly /ˈpɜːfɪktli/ hoàn hảo
entirely /ɪnˈtaɪəli/ toàn bộ
pretty /ˈprɪti/ khá là
terribly /ˈtɛrəbli/ cực kì
a lot /ə lɒt/ rất nhiều
remarkably /rɪˈmɑːkəbli/ đáng kể
quite /kwaɪt/ khá là
slightly /ˈslaɪtli/ một chút
  • Tìm hiểu về vị trí của trạng từ tại đây.

Cách sử dụng của một số trạng từ chỉ mức độ quan trọng

1. Very: rất

– Trạng từ này thường đứng trước các tính từ, trạng từ có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa của tính từ, trạng từ đó.

– Khi chuyển sang câu phủ định, ta có thể sử dụng “not very” để câu mang nghĩa lịch sự hơn.

Ex:

  • The concert was very wonderful. (Buổi hoà nhạc đó rất tuyệt vời.)
  • The train runs very fast. (Tàu chạy rất nhanh.)

2. Quite: khá là

Công thức:

  • Quite + a/an + danh từ đếm được: đáng chú ý
  • Quite + some + danh từ không đếm được: đáng kể
  • Quite + a/an + danh từ: mang nghĩa khẳng định

Trạng từ “Quite” có chức năng tương tự như “Very”

Ex:

  • Anh Vien is quite swimmer ( Ánh Viên là một vận động viên bơi lội đáng chú ý.)
  • Mary plays the piano quite amazing. (Mary chơi đàn khá tuyệt vời.)

3. Rather:

Trạng từ chỉ mức độ “Rather” được sử dụng trpng câu so sánh, mang nghĩa khuynh hướng.

Ex:

  • The summer this year is hot rather than last year. (Mùa hè năm nay có khuynh hướng nóng hơn năm ngoái.
  • I rather like vegetarian. (Tôi thích ăn chay hơn.)

4. Much/Far/A lot: nhiều, rất nhiều

Công thức:

  • Much/Far + So sánh hơn hoặc hơn nhất
  • A lot + So sánh hơn

Ex:

  • Much taller, far smaller,…
  • A lot smallest,…

Xem thêm về so sánh hơn tại đây

5. Hardly/Barely: hiếm khi

Hai trạng từ này thường đứng trước động từ trong câu. Khi xuất hiện cả “Hardly/Barely” và “eve/any” thì câu sẽ mang nghĩa phủ định.

Ex:

I hardly ever do my homework so I can’t lend it to you yet. (Tôi chưa làm xong bài tập nên chưa thể cho bạn mượn được.)

Kết thúc bài học

Việc nhận biết và sử dụng thành thạo trạng từ nói riêng và trạng từ chỉ mức độ nói chung sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của bạn hơn rất nhiều. Vì vậy hãy cải thiện ngữ pháp trước tiên bằng cách học tập và rèn luyện thường xuyên nhé. Chúc các bạn có những trải nghiệm thật thú vị khi học tiếng Anh!

Theo dõi fanpage của ĐH KD & CN Hà Nội để cập nhật thêm thông tin mới nhất.

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Những điều cần lưu ý về trạng từ chỉ mức độ

Video về Những điều cần lưu ý về trạng từ chỉ mức độ

Wiki về Những điều cần lưu ý về trạng từ chỉ mức độ

Những điều cần lưu ý về trạng từ chỉ mức độ

Những điều cần lưu ý về trạng từ chỉ mức độ -

Như mọi người cũng biết, có nhiều loại trạng từ khác nhau. Mỗi loại đều có nhiệm vụ và công dụng riêng của chúng. Một số từ được sử dụng khá phổ biến như: little, very, rather,… bạn có biết chúng thuộc loại từ gì không? Đó chính là trạng từ chỉ mức độ (Adverb of Degree). Vậy trạng từ chỉ mức độ là gì? Cùng ĐH KD & CN Hà Nội học bài dưới đây để tìm hiểu nhé!

Khái niệm

– Định nghĩa: Trạng từ chỉ mức độ là những từ được sử dụng để diễn tả mức độ (nặng, nhẹ, vừa phải,…) của hành động hay sự việc nào đó được nhắc tới.

Trạng từ chỉ mức độ

– Loại trạng từ thường đứng trước động từ, tính từ, trạng từ mà nó bổ nghĩa.

Dưới đây là một số trạng từ mức độ thông dụng:

Trạng từ  Phiên âm  Nghĩa
hardly /ˈhɑːdli/ hầu như không
little /ˈlɪtl/ một ít
fully /ˈfʊli/ hoàn toàn
rather /ˈrɑːðə/ khá là
very /ˈvɛri/ rất
strongly /ˈstrɒŋli/ cực kì
simply /ˈsɪmpli/ đơn giản
highly /ˈhaɪli/ hết sức
almost /ˈɔːlməʊst/ gần như
absolutely /ˈæbsəluːtli/ tuyệt đối
enough /ɪˈnʌf/ đủ
perfectly /ˈpɜːfɪktli/ hoàn hảo
entirely /ɪnˈtaɪəli/ toàn bộ
pretty /ˈprɪti/ khá là
terribly /ˈtɛrəbli/ cực kì
a lot /ə lɒt/ rất nhiều
remarkably /rɪˈmɑːkəbli/ đáng kể
quite /kwaɪt/ khá là
slightly /ˈslaɪtli/ một chút
  • Tìm hiểu về vị trí của trạng từ tại đây.

Cách sử dụng của một số trạng từ chỉ mức độ quan trọng

1. Very: rất

– Trạng từ này thường đứng trước các tính từ, trạng từ có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa của tính từ, trạng từ đó.

– Khi chuyển sang câu phủ định, ta có thể sử dụng “not very” để câu mang nghĩa lịch sự hơn.

Ex:

  • The concert was very wonderful. (Buổi hoà nhạc đó rất tuyệt vời.)
  • The train runs very fast. (Tàu chạy rất nhanh.)

2. Quite: khá là

Công thức:

  • Quite + a/an + danh từ đếm được: đáng chú ý
  • Quite + some + danh từ không đếm được: đáng kể
  • Quite + a/an + danh từ: mang nghĩa khẳng định

Trạng từ “Quite” có chức năng tương tự như “Very”

Ex:

  • Anh Vien is quite swimmer ( Ánh Viên là một vận động viên bơi lội đáng chú ý.)
  • Mary plays the piano quite amazing. (Mary chơi đàn khá tuyệt vời.)

3. Rather:

Trạng từ chỉ mức độ “Rather” được sử dụng trpng câu so sánh, mang nghĩa khuynh hướng.

Ex:

  • The summer this year is hot rather than last year. (Mùa hè năm nay có khuynh hướng nóng hơn năm ngoái.
  • I rather like vegetarian. (Tôi thích ăn chay hơn.)

4. Much/Far/A lot: nhiều, rất nhiều

Công thức:

  • Much/Far + So sánh hơn hoặc hơn nhất
  • A lot + So sánh hơn

Ex:

  • Much taller, far smaller,…
  • A lot smallest,…

Xem thêm về so sánh hơn tại đây

5. Hardly/Barely: hiếm khi

Hai trạng từ này thường đứng trước động từ trong câu. Khi xuất hiện cả “Hardly/Barely” và “eve/any” thì câu sẽ mang nghĩa phủ định.

Ex:

I hardly ever do my homework so I can’t lend it to you yet. (Tôi chưa làm xong bài tập nên chưa thể cho bạn mượn được.)

Kết thúc bài học

Việc nhận biết và sử dụng thành thạo trạng từ nói riêng và trạng từ chỉ mức độ nói chung sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của bạn hơn rất nhiều. Vì vậy hãy cải thiện ngữ pháp trước tiên bằng cách học tập và rèn luyện thường xuyên nhé. Chúc các bạn có những trải nghiệm thật thú vị khi học tiếng Anh!

Theo dõi fanpage của ĐH KD & CN Hà Nội để cập nhật thêm thông tin mới nhất.

[rule_{ruleNumber}]

Như mọi người cũng biết, có nhiều loại trạng từ khác nhau. Mỗi loại đều có nhiệm vụ và công dụng riêng của chúng. Một số từ được sử dụng khá phổ biến như: little, very, rather,… bạn có biết chúng thuộc loại từ gì không? Đó chính là trạng từ chỉ mức độ (Adverb of Degree). Vậy trạng từ chỉ mức độ là gì? Cùng ĐH KD & CN Hà Nội học bài dưới đây để tìm hiểu nhé!

Khái niệm

– Định nghĩa: Trạng từ chỉ mức độ là những từ được sử dụng để diễn tả mức độ (nặng, nhẹ, vừa phải,…) của hành động hay sự việc nào đó được nhắc tới.

Trạng từ chỉ mức độ

– Loại trạng từ thường đứng trước động từ, tính từ, trạng từ mà nó bổ nghĩa.

Dưới đây là một số trạng từ mức độ thông dụng:

Trạng từ  Phiên âm  Nghĩa
hardly /ˈhɑːdli/ hầu như không
little /ˈlɪtl/ một ít
fully /ˈfʊli/ hoàn toàn
rather /ˈrɑːðə/ khá là
very /ˈvɛri/ rất
strongly /ˈstrɒŋli/ cực kì
simply /ˈsɪmpli/ đơn giản
highly /ˈhaɪli/ hết sức
almost /ˈɔːlməʊst/ gần như
absolutely /ˈæbsəluːtli/ tuyệt đối
enough /ɪˈnʌf/ đủ
perfectly /ˈpɜːfɪktli/ hoàn hảo
entirely /ɪnˈtaɪəli/ toàn bộ
pretty /ˈprɪti/ khá là
terribly /ˈtɛrəbli/ cực kì
a lot /ə lɒt/ rất nhiều
remarkably /rɪˈmɑːkəbli/ đáng kể
quite /kwaɪt/ khá là
slightly /ˈslaɪtli/ một chút
  • Tìm hiểu về vị trí của trạng từ tại đây.

Cách sử dụng của một số trạng từ chỉ mức độ quan trọng

1. Very: rất

– Trạng từ này thường đứng trước các tính từ, trạng từ có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa của tính từ, trạng từ đó.

– Khi chuyển sang câu phủ định, ta có thể sử dụng “not very” để câu mang nghĩa lịch sự hơn.

Ex:

  • The concert was very wonderful. (Buổi hoà nhạc đó rất tuyệt vời.)
  • The train runs very fast. (Tàu chạy rất nhanh.)

2. Quite: khá là

Công thức:

  • Quite + a/an + danh từ đếm được: đáng chú ý
  • Quite + some + danh từ không đếm được: đáng kể
  • Quite + a/an + danh từ: mang nghĩa khẳng định

Trạng từ “Quite” có chức năng tương tự như “Very”

Ex:

  • Anh Vien is quite swimmer ( Ánh Viên là một vận động viên bơi lội đáng chú ý.)
  • Mary plays the piano quite amazing. (Mary chơi đàn khá tuyệt vời.)

3. Rather:

Trạng từ chỉ mức độ “Rather” được sử dụng trpng câu so sánh, mang nghĩa khuynh hướng.

Ex:

  • The summer this year is hot rather than last year. (Mùa hè năm nay có khuynh hướng nóng hơn năm ngoái.
  • I rather like vegetarian. (Tôi thích ăn chay hơn.)

4. Much/Far/A lot: nhiều, rất nhiều

Công thức:

  • Much/Far + So sánh hơn hoặc hơn nhất
  • A lot + So sánh hơn

Ex:

  • Much taller, far smaller,…
  • A lot smallest,…

Xem thêm về so sánh hơn tại đây

5. Hardly/Barely: hiếm khi

Hai trạng từ này thường đứng trước động từ trong câu. Khi xuất hiện cả “Hardly/Barely” và “eve/any” thì câu sẽ mang nghĩa phủ định.

Ex:

I hardly ever do my homework so I can’t lend it to you yet. (Tôi chưa làm xong bài tập nên chưa thể cho bạn mượn được.)

Kết thúc bài học

Việc nhận biết và sử dụng thành thạo trạng từ nói riêng và trạng từ chỉ mức độ nói chung sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của bạn hơn rất nhiều. Vì vậy hãy cải thiện ngữ pháp trước tiên bằng cách học tập và rèn luyện thường xuyên nhé. Chúc các bạn có những trải nghiệm thật thú vị khi học tiếng Anh!

Theo dõi fanpage của ĐH KD & CN Hà Nội để cập nhật thêm thông tin mới nhất.

Bạn thấy bài viết Những điều cần lưu ý về trạng từ chỉ mức độ có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Những điều cần lưu ý về trạng từ chỉ mức độ bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn
Chuyên mục: Giáo dục

#Những #điều #cần #lưu #về #trạng #từ #chỉ #mức #độ

Xem thêm bài viết hay:  Bài 1 trắc nghiệm trang 47 SGK Giải tích 12

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button