Giáo DụcLà gì?

Phân biệt other và another trong Tiếng Anh thật dễ hiểu

Phân biệt other và another vẫn luôn là một trong những đề tài chưa bao giờ hạ nhiệt đối với những người học Tiếng Anh vì cách sử dụng của chúng tưởng chừng giống nhau mà lại vô cùng khác. Nếu bạn đã cố gắng đọc nhiều tài liệu về ngữ pháp, ý nghĩa, cách dùng của hai từ other và another nhưng vẫn chưa thể thực sự hiểu hẳn về sự khác nhau của hai từ này thì hãy tiếp tục đọc bài viết này nhé, vì ĐH KD & CN Hà Nội sẽ giúp các bạn phân biệt other và another ngay bây giờ!

phân biệt other và another

1. Other là gì?

Về ý nghĩa, other hay another đều có ý nghĩa giống nhau là đều miêu tả về vật khác hoặc người khác. Vậy nên chúng mình sẽ phân biệt cho các bạn về cách sử dụng khi nào dùng other và khi nào dùng another nhé.

a. Trường hợp other thường được dùng với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều. 

Example: 

  • News about politics wasn’t worth watching today. Other news was boring. (Tin tức chính trị ngày hôm nay không đáng để xem. Các tin tức khác cũng nhàm chán)
  • Some people in our Chinese class are from Campuchia, other people are from Thailand. (Một vài người trong lớp tiếng Trung của tôi đến từ Campuchia, số khác thì đến từ Thái Lan)

Xem thêm về danh từ không đếm được và danh từ đếm được

b. Trường hợp other là đại từ trong câu

Với trường hợp này, other sẽ là others. Others được sử dụng thay thế cho other + danh từ số nhiều hoặc other ones. 

Example: 

  • She didn’t buy these cups, she bought others. (Cô ấy đã không mua những cái cốc này, cô ấy đã mua những cái cốc khác)
  • If you decide to buy these rings, don’t touch others. (Nếu bạn quyết định mua những chiếc nhẫn này thì đừng chạm vào những cái khác nhé)

Xem thêm về danh từ số nhiều

c. Trường hợp the + other + danh từ số ít

Với trường hợp này, nếu muốn diễn tả về người còn lại, cái còn lại (vật thể đã xác định, cả người nghe/người nói đều đã biết đến) ta sẽ dùng other với cấu trúc the + other + danh từ số ít

Example:

  • I have three brothers. Two of them are doctors and the other one is a singer. (Tôi có 2 người anh trai. Hai trong số họ là bác sĩ và người còn lại là ca sĩ)
  • My mom left two mangoes on the table. One was eaten by me and the other mango disappeared. (Mẹ tôi để 2 quả xoài trên bàn. Tôi đã ăn một quả và quả còn lại đã biến mất)

d. Trường hợp other + ones

Ta sẽ sử dụng other + ones trong trường hợp không muốn lặp lại sự vật mình đã nhắc đến trước đó.

Example: 

  • These pants don’t fit me. Can I try other ones? (Những chiếc quần này không vừa với tôi. Tôi có thể thử những cái khác được không?)
  • I have already checked these files. I will check other ones later. (Tôi đã kiểm tra xong những tệp này rồi. Những cái khác tôi sẽ kiểm tra sau)

2. Another là gì?

Another là sự kết hợp của An + other, có nghĩa là cái khác, vật khác mang tính chất bổ sung vào. Chúng ta hay bắt gặp another được sử dụng trong các trường hợp sau.

a. Trường hợp another đi với danh từ số ít

Trong trường hợp này, another đóng vai trò là tính từ và another + danh từ số ít có nghĩa là thêm một vật hoặc một người nào đó.

Example:

  • Barbara wants to buy another coat. (Barbara muốn mua thêm 1 chiếc áo khoác nữa)
  • I dropped my burger on the floor. Can I order another burger? (Tôi làm rơi bánh kẹp của mình xuống dưới sàn rồi. Tôi có thể gọi một chiếc bánh kẹp khác được không?)

b. Trường hợp another là đại từ trong câu

Trong trường hợp này, vì another đã đóng vai trò là đại từ nên sau another không cần có danh từ kèm theo nhưng vẫn có ý nghĩa giống trường hợp trên.

Example: 

  • This steak was overcooked. I want another. (Phần bít tết này đã bị nấu quá lửa. Tôi muốn một phần bít tết khác)
  • Don’t worry about your torn kite. Daddy will buy another for you. (Đừng lo lắng về cái diều bị rách của con. Bố sẽ mua cho con một cái khác)

c. Trường hợp muốn diễn tả về khoảng cách, thời gian với nghĩa là “nữa”

Example:

  • What kind of woman do you want to marry in another 10 years? (Trong 10 năm nữa bạn muốn kết hôn với người phụ nữ như thế nào?)

3. Những lưu ý khi sử dụng other và another

* Không được viết cách anotheran other. Chúng ta luôn luôn phải viết liền là another

* Another luôn đứng trước danh từ số ít, nên muốn sử dụng danh từ số nhiều ta phải chuyển thành other.

Xem thêm : phận biệt either or và neither nor

4. Kết thúc bài học

Cách phân biệt other và another đúng là có hơi phức tạp và rắc rối, nhưng chỉ cần chúng ta đọc kĩ lại lý thuyết và chăm chỉ làm bài tập vận dụng, ĐH KD & CN Hà Nội tin rằng khả năng phân biệt other và another của các bạn sẽ tiến bộ lên rất nhiều. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Tiếng Anh , đừng ngần ngại gửi ngay câu hỏi về hộp thư điện tử của ĐH KD & CN Hà Nội để được giải đáp nhé! Chúc các bạn học tốt!

 Follow Fanpage ĐH KD & CN Hà Nội để biết thêm nhiều kiến thức tiếng Anh nhé!

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Phân biệt other và another trong Tiếng Anh thật dễ hiểu

Video về Phân biệt other và another trong Tiếng Anh thật dễ hiểu

Wiki về Phân biệt other và another trong Tiếng Anh thật dễ hiểu

Phân biệt other và another trong Tiếng Anh thật dễ hiểu

Phân biệt other và another trong Tiếng Anh thật dễ hiểu -

Phân biệt other và another vẫn luôn là một trong những đề tài chưa bao giờ hạ nhiệt đối với những người học Tiếng Anh vì cách sử dụng của chúng tưởng chừng giống nhau mà lại vô cùng khác. Nếu bạn đã cố gắng đọc nhiều tài liệu về ngữ pháp, ý nghĩa, cách dùng của hai từ other và another nhưng vẫn chưa thể thực sự hiểu hẳn về sự khác nhau của hai từ này thì hãy tiếp tục đọc bài viết này nhé, vì ĐH KD & CN Hà Nội sẽ giúp các bạn phân biệt other và another ngay bây giờ!

phân biệt other và another

1. Other là gì?

Về ý nghĩa, other hay another đều có ý nghĩa giống nhau là đều miêu tả về vật khác hoặc người khác. Vậy nên chúng mình sẽ phân biệt cho các bạn về cách sử dụng khi nào dùng other và khi nào dùng another nhé.

a. Trường hợp other thường được dùng với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều. 

Example: 

  • News about politics wasn’t worth watching today. Other news was boring. (Tin tức chính trị ngày hôm nay không đáng để xem. Các tin tức khác cũng nhàm chán)
  • Some people in our Chinese class are from Campuchia, other people are from Thailand. (Một vài người trong lớp tiếng Trung của tôi đến từ Campuchia, số khác thì đến từ Thái Lan)

Xem thêm về danh từ không đếm được và danh từ đếm được

b. Trường hợp other là đại từ trong câu

Với trường hợp này, other sẽ là others. Others được sử dụng thay thế cho other + danh từ số nhiều hoặc other ones. 

Example: 

  • She didn’t buy these cups, she bought others. (Cô ấy đã không mua những cái cốc này, cô ấy đã mua những cái cốc khác)
  • If you decide to buy these rings, don’t touch others. (Nếu bạn quyết định mua những chiếc nhẫn này thì đừng chạm vào những cái khác nhé)

Xem thêm về danh từ số nhiều

c. Trường hợp the + other + danh từ số ít

Với trường hợp này, nếu muốn diễn tả về người còn lại, cái còn lại (vật thể đã xác định, cả người nghe/người nói đều đã biết đến) ta sẽ dùng other với cấu trúc the + other + danh từ số ít

Example:

  • I have three brothers. Two of them are doctors and the other one is a singer. (Tôi có 2 người anh trai. Hai trong số họ là bác sĩ và người còn lại là ca sĩ)
  • My mom left two mangoes on the table. One was eaten by me and the other mango disappeared. (Mẹ tôi để 2 quả xoài trên bàn. Tôi đã ăn một quả và quả còn lại đã biến mất)

d. Trường hợp other + ones

Ta sẽ sử dụng other + ones trong trường hợp không muốn lặp lại sự vật mình đã nhắc đến trước đó.

Example: 

  • These pants don’t fit me. Can I try other ones? (Những chiếc quần này không vừa với tôi. Tôi có thể thử những cái khác được không?)
  • I have already checked these files. I will check other ones later. (Tôi đã kiểm tra xong những tệp này rồi. Những cái khác tôi sẽ kiểm tra sau)

2. Another là gì?

Another là sự kết hợp của An + other, có nghĩa là cái khác, vật khác mang tính chất bổ sung vào. Chúng ta hay bắt gặp another được sử dụng trong các trường hợp sau.

a. Trường hợp another đi với danh từ số ít

Trong trường hợp này, another đóng vai trò là tính từ và another + danh từ số ít có nghĩa là thêm một vật hoặc một người nào đó.

Example:

  • Barbara wants to buy another coat. (Barbara muốn mua thêm 1 chiếc áo khoác nữa)
  • I dropped my burger on the floor. Can I order another burger? (Tôi làm rơi bánh kẹp của mình xuống dưới sàn rồi. Tôi có thể gọi một chiếc bánh kẹp khác được không?)

b. Trường hợp another là đại từ trong câu

Trong trường hợp này, vì another đã đóng vai trò là đại từ nên sau another không cần có danh từ kèm theo nhưng vẫn có ý nghĩa giống trường hợp trên.

Example: 

  • This steak was overcooked. I want another. (Phần bít tết này đã bị nấu quá lửa. Tôi muốn một phần bít tết khác)
  • Don’t worry about your torn kite. Daddy will buy another for you. (Đừng lo lắng về cái diều bị rách của con. Bố sẽ mua cho con một cái khác)

c. Trường hợp muốn diễn tả về khoảng cách, thời gian với nghĩa là “nữa”

Example:

  • What kind of woman do you want to marry in another 10 years? (Trong 10 năm nữa bạn muốn kết hôn với người phụ nữ như thế nào?)

3. Những lưu ý khi sử dụng other và another

* Không được viết cách anotheran other. Chúng ta luôn luôn phải viết liền là another

* Another luôn đứng trước danh từ số ít, nên muốn sử dụng danh từ số nhiều ta phải chuyển thành other.

Xem thêm : phận biệt either or và neither nor

4. Kết thúc bài học

Cách phân biệt other và another đúng là có hơi phức tạp và rắc rối, nhưng chỉ cần chúng ta đọc kĩ lại lý thuyết và chăm chỉ làm bài tập vận dụng, ĐH KD & CN Hà Nội tin rằng khả năng phân biệt other và another của các bạn sẽ tiến bộ lên rất nhiều. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Tiếng Anh , đừng ngần ngại gửi ngay câu hỏi về hộp thư điện tử của ĐH KD & CN Hà Nội để được giải đáp nhé! Chúc các bạn học tốt!

 Follow Fanpage ĐH KD & CN Hà Nội để biết thêm nhiều kiến thức tiếng Anh nhé!

[rule_{ruleNumber}]

Phân biệt other và another vẫn luôn là một trong những đề tài chưa bao giờ hạ nhiệt đối với những người học Tiếng Anh vì cách sử dụng của chúng tưởng chừng giống nhau mà lại vô cùng khác. Nếu bạn đã cố gắng đọc nhiều tài liệu về ngữ pháp, ý nghĩa, cách dùng của hai từ other và another nhưng vẫn chưa thể thực sự hiểu hẳn về sự khác nhau của hai từ này thì hãy tiếp tục đọc bài viết này nhé, vì ĐH KD & CN Hà Nội sẽ giúp các bạn phân biệt other và another ngay bây giờ!

phân biệt other và another

1. Other là gì?

Về ý nghĩa, other hay another đều có ý nghĩa giống nhau là đều miêu tả về vật khác hoặc người khác. Vậy nên chúng mình sẽ phân biệt cho các bạn về cách sử dụng khi nào dùng other và khi nào dùng another nhé.

a. Trường hợp other thường được dùng với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều. 

Example: 

  • News about politics wasn’t worth watching today. Other news was boring. (Tin tức chính trị ngày hôm nay không đáng để xem. Các tin tức khác cũng nhàm chán)
  • Some people in our Chinese class are from Campuchia, other people are from Thailand. (Một vài người trong lớp tiếng Trung của tôi đến từ Campuchia, số khác thì đến từ Thái Lan)

Xem thêm về danh từ không đếm được và danh từ đếm được

b. Trường hợp other là đại từ trong câu

Với trường hợp này, other sẽ là others. Others được sử dụng thay thế cho other + danh từ số nhiều hoặc other ones. 

Example: 

  • She didn’t buy these cups, she bought others. (Cô ấy đã không mua những cái cốc này, cô ấy đã mua những cái cốc khác)
  • If you decide to buy these rings, don’t touch others. (Nếu bạn quyết định mua những chiếc nhẫn này thì đừng chạm vào những cái khác nhé)

Xem thêm về danh từ số nhiều

c. Trường hợp the + other + danh từ số ít

Với trường hợp này, nếu muốn diễn tả về người còn lại, cái còn lại (vật thể đã xác định, cả người nghe/người nói đều đã biết đến) ta sẽ dùng other với cấu trúc the + other + danh từ số ít

Example:

  • I have three brothers. Two of them are doctors and the other one is a singer. (Tôi có 2 người anh trai. Hai trong số họ là bác sĩ và người còn lại là ca sĩ)
  • My mom left two mangoes on the table. One was eaten by me and the other mango disappeared. (Mẹ tôi để 2 quả xoài trên bàn. Tôi đã ăn một quả và quả còn lại đã biến mất)

d. Trường hợp other + ones

Ta sẽ sử dụng other + ones trong trường hợp không muốn lặp lại sự vật mình đã nhắc đến trước đó.

Example: 

  • These pants don’t fit me. Can I try other ones? (Những chiếc quần này không vừa với tôi. Tôi có thể thử những cái khác được không?)
  • I have already checked these files. I will check other ones later. (Tôi đã kiểm tra xong những tệp này rồi. Những cái khác tôi sẽ kiểm tra sau)

2. Another là gì?

Another là sự kết hợp của An + other, có nghĩa là cái khác, vật khác mang tính chất bổ sung vào. Chúng ta hay bắt gặp another được sử dụng trong các trường hợp sau.

a. Trường hợp another đi với danh từ số ít

Trong trường hợp này, another đóng vai trò là tính từ và another + danh từ số ít có nghĩa là thêm một vật hoặc một người nào đó.

Example:

  • Barbara wants to buy another coat. (Barbara muốn mua thêm 1 chiếc áo khoác nữa)
  • I dropped my burger on the floor. Can I order another burger? (Tôi làm rơi bánh kẹp của mình xuống dưới sàn rồi. Tôi có thể gọi một chiếc bánh kẹp khác được không?)

b. Trường hợp another là đại từ trong câu

Trong trường hợp này, vì another đã đóng vai trò là đại từ nên sau another không cần có danh từ kèm theo nhưng vẫn có ý nghĩa giống trường hợp trên.

Example: 

  • This steak was overcooked. I want another. (Phần bít tết này đã bị nấu quá lửa. Tôi muốn một phần bít tết khác)
  • Don’t worry about your torn kite. Daddy will buy another for you. (Đừng lo lắng về cái diều bị rách của con. Bố sẽ mua cho con một cái khác)

c. Trường hợp muốn diễn tả về khoảng cách, thời gian với nghĩa là “nữa”

Example:

  • What kind of woman do you want to marry in another 10 years? (Trong 10 năm nữa bạn muốn kết hôn với người phụ nữ như thế nào?)

3. Những lưu ý khi sử dụng other và another

* Không được viết cách anotheran other. Chúng ta luôn luôn phải viết liền là another

* Another luôn đứng trước danh từ số ít, nên muốn sử dụng danh từ số nhiều ta phải chuyển thành other.

Xem thêm : phận biệt either or và neither nor

4. Kết thúc bài học

Cách phân biệt other và another đúng là có hơi phức tạp và rắc rối, nhưng chỉ cần chúng ta đọc kĩ lại lý thuyết và chăm chỉ làm bài tập vận dụng, ĐH KD & CN Hà Nội tin rằng khả năng phân biệt other và another của các bạn sẽ tiến bộ lên rất nhiều. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Tiếng Anh , đừng ngần ngại gửi ngay câu hỏi về hộp thư điện tử của ĐH KD & CN Hà Nội để được giải đáp nhé! Chúc các bạn học tốt!

 Follow Fanpage ĐH KD & CN Hà Nội để biết thêm nhiều kiến thức tiếng Anh nhé!

Bạn thấy bài viết Phân biệt other và another trong Tiếng Anh thật dễ hiểu có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Phân biệt other và another trong Tiếng Anh thật dễ hiểu bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn
Chuyên mục: Giáo dục

#Phân #biệt #và #trong #Tiếng #Anh #thật #dễ #hiểu

Xem thêm bài viết hay:  Tóm tắt bài Đô-xtôi-ép-xki (hay nhất)

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button