Giáo Dục

Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3?

Câu trả lời đúng và giải thích các câu hỏi trắc nghiệmPhản ứng nào chứng tỏ? H2SiO3 yếu hơn HỌ2CO3?”Cùng với những kiến ​​thức lý thuyết có liên quan là tài liệu môn Hóa 11 hữu ích dành cho các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo.

Đố: Phản ứng nào chứng tỏ chúng2SiO3 yếu hơn HỌ2CO3?

A. Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3 + H2SiO3

B. Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3

C. H2SiO3 + 2 NaOH → Na2SiO3+ 2 NHÀ Ở2O

D. SiO2 + 2 NaOH → Na2SiO3 + BẠN BÈ2O

Câu trả lời:

Trả lời: A. Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3 + H2SiO3

Giải thích:

Phản ứng chứng tỏ axit silicic có tính khử yếu hơn axit cacbonic là phản ứng giữa H2CO3 và muối của axit silicic: axit silicic bị axit cacbonic mạnh hơn loại ra khỏi muối.

=> Phản ứng chứng tỏ axit silicic có tính khử yếu hơn axit cacbonic là

Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3 + H2SiO3

Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3?


Tham khảo kiến ​​thức về silic và hợp chất

I. Silicon

1. Vị trí

Trong bảng tuần hoàn silic ở ô 14, nhóm IVA, chu kỳ 3. Cấu hình electron: 1s22 giây22p63 giây23p2.

2. Tính chất vật lý

Có các dạng thù hình của silic tinh thể và silic vô định hình

Tinh thể silicon có cấu trúc giống như kim cương, có màu xám, có ánh kim loại và là chất bán dẫn

Silicon vô định hình là một loại bột màu nâu

3. Tính chất hóa học

– Silic có các số oxi hóa: -4, 0, +2 và +4 (số oxi hóa +2 kém đặc trưng hơn).

Trong các phản ứng hóa học, silic vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử.

một. Thuộc tính loại bỏ

Phản ứng nào chứng tỏ H2SiO3 có tính khử yếu hơn H2CO3? (ảnh 2)

b. Quá trình oxy hóa

Phản ứng nào chứng tỏ H2SiO3 có tính khử yếu hơn H2CO3? (ảnh 3)

4. Trạng thái tự nhiên

– Trong tự nhiên, silic chỉ tồn tại ở dạng hợp chất: chủ yếu là silic đioxit; các khoáng chất silicat và aluminosilicat như cao lanh, mica, fenspat, đá xà phòng, thạch anh, v.v.

5. Ứng dụng

– Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kỹ thuật vô tuyến và điện tử, để chế tạo tế bào quang điện, bộ khuếch đại, chỉnh lưu, pin mặt trời, …

Trong luyện kim, silic được sử dụng để tách oxy ra khỏi kim loại nóng chảy. Ferosilic là hợp kim dùng để chế tạo thép chịu axit.

6. Điều chế

– Điều chế silic bằng cách dùng chất khử mạnh như magie, nhôm, cacbon để khử silic đioxit ở nhiệt độ cao.

II. Hợp chất silic

1. Silicon Dioxit (SiO2)

Nó là một chất kết tinh nóng chảy vào năm 1713.oC, không tan trong nước.

– Silic đioxit tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng, dễ tan trong kiềm nóng chảy.

– Silic đioxit dễ tan trong axit flohidric nên người ta dùng dung dịch HF để khắc chữ, hình lên kính.

Trong tự nhiên, silic điôxít tồn tại ở dạng cát và thạch anh. Silicon dioxide là một nguyên liệu quan trọng để sản xuất thủy tinh, gốm sứ, v.v.

2. Tính chất vật lý

– Là chất ở dạng tinh thể nguyên chất và không tan khi tiếp xúc với nước.

Trong tự nhiên, nó tồn tại chủ yếu ở dạng khoáng chất được gọi là thạch anh.

3. Tính chất hóa học

– SiO2 Tính chất oxit axit, tan dễ trong dung dịch kiềm nóng chảy hoặc muối cacbonat của kim loại kiềm nóng chảy nhưng tan chậm trong dung dịch kiềm.

SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + BẠN BÈ2O

SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2

– SiO2 dễ tan trong axit HF khi tiếp xúc, phản ứng này cũng được sử dụng để khắc chữ trên thủy tinh.

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2 NHÀ Ở2O

III. Axit silicic (H2SiO3)

1. Tính chất vật lý

– Là chất ở dạng keo, không tan trong nước, dễ mất nước khi đun nóng. Khi làm khô, axit silicic mất một phần nước, tạo thành vật liệu xốp gọi là silicage có khả năng hấp phụ mạnh được sử dụng để hút ẩm trong các thùng hàng.

2. Tính chất hóa học

a) Phản ứng nhiệt phân:

H2SiO3 → SiO2 + BẠN BÈ2O

b) Phản ứng với axit cacbonic

Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3+ BẠN BÈ2SiO3

Điều chế:

– Điều chế HỌ2SiO3 bằng cách sử dụng axit mạnh để đẩy muối ra

Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3

Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → CÁCH2SiO3+ Na2CO3

– Sự thủy phân một số hợp chất của Si.

SiCl4 + 3 GIỜ2O → CÁCH2SiO3+ 4HCl

Đăng kí:

– Khi làm khô, H2SiO3 mất một phần nước tạo thành chất xốp gọi là silica, được dùng làm chất hút ẩm và hấp phụ nhiều chất.

III. Muối silicat

– Là muối của axit silicic thường không màu, không tan (trừ muối kim loại kiềm dễ tan).

– Dung dịch Na đặc2SiO3 cái gọi là thủy tinh lỏng được dùng để làm keo dán cho thủy tinh và đồ sứ, để bảo quản vải và gỗ khỏi bị cháy. Trong dung dịch, các silicat kim loại kiềm bị thủy phân mạnh tạo môi trường bazơ:

Na2SiO3 + 2 NHÀ Ở2O → 2Na + + 2OHS + BẠN BÈ2SiO3

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa 11

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3?

Video về Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3?

Wiki về Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3?

Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3?

Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3? -

Câu trả lời đúng và giải thích các câu hỏi trắc nghiệmPhản ứng nào chứng tỏ? H2SiO3 yếu hơn HỌ2CO3?”Cùng với những kiến ​​thức lý thuyết có liên quan là tài liệu môn Hóa 11 hữu ích dành cho các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo.

Đố: Phản ứng nào chứng tỏ chúng2SiO3 yếu hơn HỌ2CO3?

A. Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3 + H2SiO3

B. Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3

C. H2SiO3 + 2 NaOH → Na2SiO3+ 2 NHÀ Ở2O

D. SiO2 + 2 NaOH → Na2SiO3 + BẠN BÈ2O

Câu trả lời:


Trả lời: A. Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3 + H2SiO3

Giải thích:

Phản ứng chứng tỏ axit silicic có tính khử yếu hơn axit cacbonic là phản ứng giữa H2CO3 và muối của axit silicic: axit silicic bị axit cacbonic mạnh hơn loại ra khỏi muối.

=> Phản ứng chứng tỏ axit silicic có tính khử yếu hơn axit cacbonic là

Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3 + H2SiO3

Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3?


Tham khảo kiến ​​thức về silic và hợp chất

I. Silicon

1. Vị trí

Trong bảng tuần hoàn silic ở ô 14, nhóm IVA, chu kỳ 3. Cấu hình electron: 1s22 giây22p63 giây23p2.

2. Tính chất vật lý

Có các dạng thù hình của silic tinh thể và silic vô định hình

Tinh thể silicon có cấu trúc giống như kim cương, có màu xám, có ánh kim loại và là chất bán dẫn

Silicon vô định hình là một loại bột màu nâu

3. Tính chất hóa học

– Silic có các số oxi hóa: -4, 0, +2 và +4 (số oxi hóa +2 kém đặc trưng hơn).

Trong các phản ứng hóa học, silic vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử.

một. Thuộc tính loại bỏ

Phản ứng nào chứng tỏ H2SiO3 có tính khử yếu hơn H2CO3? (ảnh 2)

b. Quá trình oxy hóa

Phản ứng nào chứng tỏ H2SiO3 có tính khử yếu hơn H2CO3? (ảnh 3)

4. Trạng thái tự nhiên

– Trong tự nhiên, silic chỉ tồn tại ở dạng hợp chất: chủ yếu là silic đioxit; các khoáng chất silicat và aluminosilicat như cao lanh, mica, fenspat, đá xà phòng, thạch anh, v.v.

5. Ứng dụng

– Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kỹ thuật vô tuyến và điện tử, để chế tạo tế bào quang điện, bộ khuếch đại, chỉnh lưu, pin mặt trời, …

Trong luyện kim, silic được sử dụng để tách oxy ra khỏi kim loại nóng chảy. Ferosilic là hợp kim dùng để chế tạo thép chịu axit.

6. Điều chế

– Điều chế silic bằng cách dùng chất khử mạnh như magie, nhôm, cacbon để khử silic đioxit ở nhiệt độ cao.

II. Hợp chất silic

1. Silicon Dioxit (SiO2)

Nó là một chất kết tinh nóng chảy vào năm 1713.oC, không tan trong nước.

– Silic đioxit tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng, dễ tan trong kiềm nóng chảy.

– Silic đioxit dễ tan trong axit flohidric nên người ta dùng dung dịch HF để khắc chữ, hình lên kính.

Trong tự nhiên, silic điôxít tồn tại ở dạng cát và thạch anh. Silicon dioxide là một nguyên liệu quan trọng để sản xuất thủy tinh, gốm sứ, v.v.

2. Tính chất vật lý

– Là chất ở dạng tinh thể nguyên chất và không tan khi tiếp xúc với nước.

Trong tự nhiên, nó tồn tại chủ yếu ở dạng khoáng chất được gọi là thạch anh.

3. Tính chất hóa học

– SiO2 Tính chất oxit axit, tan dễ trong dung dịch kiềm nóng chảy hoặc muối cacbonat của kim loại kiềm nóng chảy nhưng tan chậm trong dung dịch kiềm.

SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + BẠN BÈ2O

SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2

– SiO2 dễ tan trong axit HF khi tiếp xúc, phản ứng này cũng được sử dụng để khắc chữ trên thủy tinh.

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2 NHÀ Ở2O

III. Axit silicic (H2SiO3)

1. Tính chất vật lý

– Là chất ở dạng keo, không tan trong nước, dễ mất nước khi đun nóng. Khi làm khô, axit silicic mất một phần nước, tạo thành vật liệu xốp gọi là silicage có khả năng hấp phụ mạnh được sử dụng để hút ẩm trong các thùng hàng.

2. Tính chất hóa học

a) Phản ứng nhiệt phân:

H2SiO3 → SiO2 + BẠN BÈ2O

b) Phản ứng với axit cacbonic

Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3+ BẠN BÈ2SiO3

Điều chế:

– Điều chế HỌ2SiO3 bằng cách sử dụng axit mạnh để đẩy muối ra

Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3

Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → CÁCH2SiO3+ Na2CO3

– Sự thủy phân một số hợp chất của Si.

SiCl4 + 3 GIỜ2O → CÁCH2SiO3+ 4HCl

Đăng kí:

– Khi làm khô, H2SiO3 mất một phần nước tạo thành chất xốp gọi là silica, được dùng làm chất hút ẩm và hấp phụ nhiều chất.

III. Muối silicat

– Là muối của axit silicic thường không màu, không tan (trừ muối kim loại kiềm dễ tan).

– Dung dịch Na đặc2SiO3 cái gọi là thủy tinh lỏng được dùng để làm keo dán cho thủy tinh và đồ sứ, để bảo quản vải và gỗ khỏi bị cháy. Trong dung dịch, các silicat kim loại kiềm bị thủy phân mạnh tạo môi trường bazơ:

Na2SiO3 + 2 NHÀ Ở2O → 2Na + + 2OHS + BẠN BÈ2SiO3

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa 11

 

[rule_{ruleNumber}]

Câu trả lời đúng và giải thích các câu hỏi trắc nghiệmPhản ứng nào chứng tỏ? H2SiO3 yếu hơn HỌ2CO3?”Cùng với những kiến ​​thức lý thuyết có liên quan là tài liệu môn Hóa 11 hữu ích dành cho các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo.

Đố: Phản ứng nào chứng tỏ chúng2SiO3 yếu hơn HỌ2CO3?

A. Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3 + H2SiO3

B. Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3

C. H2SiO3 + 2 NaOH → Na2SiO3+ 2 NHÀ Ở2O

D. SiO2 + 2 NaOH → Na2SiO3 + BẠN BÈ2O

Câu trả lời:


Trả lời: A. Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3 + H2SiO3

Giải thích:

Phản ứng chứng tỏ axit silicic có tính khử yếu hơn axit cacbonic là phản ứng giữa H2CO3 và muối của axit silicic: axit silicic bị axit cacbonic mạnh hơn loại ra khỏi muối.

=> Phản ứng chứng tỏ axit silicic có tính khử yếu hơn axit cacbonic là

Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3 + H2SiO3

Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3?


Tham khảo kiến ​​thức về silic và hợp chất

I. Silicon

1. Vị trí

Trong bảng tuần hoàn silic ở ô 14, nhóm IVA, chu kỳ 3. Cấu hình electron: 1s22 giây22p63 giây23p2.

2. Tính chất vật lý

Có các dạng thù hình của silic tinh thể và silic vô định hình

Tinh thể silicon có cấu trúc giống như kim cương, có màu xám, có ánh kim loại và là chất bán dẫn

Silicon vô định hình là một loại bột màu nâu

3. Tính chất hóa học

– Silic có các số oxi hóa: -4, 0, +2 và +4 (số oxi hóa +2 kém đặc trưng hơn).

Trong các phản ứng hóa học, silic vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử.

một. Thuộc tính loại bỏ

Phản ứng nào chứng tỏ H2SiO3 có tính khử yếu hơn H2CO3? (ảnh 2)

b. Quá trình oxy hóa

Phản ứng nào chứng tỏ H2SiO3 có tính khử yếu hơn H2CO3? (ảnh 3)

4. Trạng thái tự nhiên

– Trong tự nhiên, silic chỉ tồn tại ở dạng hợp chất: chủ yếu là silic đioxit; các khoáng chất silicat và aluminosilicat như cao lanh, mica, fenspat, đá xà phòng, thạch anh, v.v.

5. Ứng dụng

– Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kỹ thuật vô tuyến và điện tử, để chế tạo tế bào quang điện, bộ khuếch đại, chỉnh lưu, pin mặt trời, …

Trong luyện kim, silic được sử dụng để tách oxy ra khỏi kim loại nóng chảy. Ferosilic là hợp kim dùng để chế tạo thép chịu axit.

6. Điều chế

– Điều chế silic bằng cách dùng chất khử mạnh như magie, nhôm, cacbon để khử silic đioxit ở nhiệt độ cao.

II. Hợp chất silic

1. Silicon Dioxit (SiO2)

Nó là một chất kết tinh nóng chảy vào năm 1713.oC, không tan trong nước.

– Silic đioxit tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng, dễ tan trong kiềm nóng chảy.

– Silic đioxit dễ tan trong axit flohidric nên người ta dùng dung dịch HF để khắc chữ, hình lên kính.

Trong tự nhiên, silic điôxít tồn tại ở dạng cát và thạch anh. Silicon dioxide là một nguyên liệu quan trọng để sản xuất thủy tinh, gốm sứ, v.v.

2. Tính chất vật lý

– Là chất ở dạng tinh thể nguyên chất và không tan khi tiếp xúc với nước.

Trong tự nhiên, nó tồn tại chủ yếu ở dạng khoáng chất được gọi là thạch anh.

3. Tính chất hóa học

– SiO2 Tính chất oxit axit, tan dễ trong dung dịch kiềm nóng chảy hoặc muối cacbonat của kim loại kiềm nóng chảy nhưng tan chậm trong dung dịch kiềm.

SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + BẠN BÈ2O

SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2

– SiO2 dễ tan trong axit HF khi tiếp xúc, phản ứng này cũng được sử dụng để khắc chữ trên thủy tinh.

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2 NHÀ Ở2O

III. Axit silicic (H2SiO3)

1. Tính chất vật lý

– Là chất ở dạng keo, không tan trong nước, dễ mất nước khi đun nóng. Khi làm khô, axit silicic mất một phần nước, tạo thành vật liệu xốp gọi là silicage có khả năng hấp phụ mạnh được sử dụng để hút ẩm trong các thùng hàng.

2. Tính chất hóa học

a) Phản ứng nhiệt phân:

H2SiO3 → SiO2 + BẠN BÈ2O

b) Phản ứng với axit cacbonic

Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → Na2CO3+ BẠN BÈ2SiO3

Điều chế:

– Điều chế HỌ2SiO3 bằng cách sử dụng axit mạnh để đẩy muối ra

Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3

Na2SiO3 + CO2 + BẠN BÈ2O → CÁCH2SiO3+ Na2CO3

– Sự thủy phân một số hợp chất của Si.

SiCl4 + 3 GIỜ2O → CÁCH2SiO3+ 4HCl

Đăng kí:

– Khi làm khô, H2SiO3 mất một phần nước tạo thành chất xốp gọi là silica, được dùng làm chất hút ẩm và hấp phụ nhiều chất.

III. Muối silicat

– Là muối của axit silicic thường không màu, không tan (trừ muối kim loại kiềm dễ tan).

– Dung dịch Na đặc2SiO3 cái gọi là thủy tinh lỏng được dùng để làm keo dán cho thủy tinh và đồ sứ, để bảo quản vải và gỗ khỏi bị cháy. Trong dung dịch, các silicat kim loại kiềm bị thủy phân mạnh tạo môi trường bazơ:

Na2SiO3 + 2 NHÀ Ở2O → 2Na + + 2OHS + BẠN BÈ2SiO3

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa 11

Bạn thấy bài viết Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3? có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Phản ứng nào chứng minh H2SiO3 yếu hơn H2CO3? bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#Phản #ứng #nào #chứng #minh #H2SiO3 #yếu #hơn #H2CO3

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button