Giáo Dục

Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol

Câu hỏi: Phenol tạo ra 2 4 6 Tribromphenol

Câu trả lời:

Để chuyển từ Phenol thành 2 4 6 Tribromphenol, ta thực hiện phản ứng với kết quả sau:

3Br2 + CŨ6H5OH → 3HBr + (Br) 3C6H2OH

Nước brom Phenol Hiđro bromua 2,4,6-tribromphenol

Brom hydroxybenzene Axit bromhydric

(dung dịch) (rắn) (dung dịch) (kt)

(không màu) (trắng)

M = 160 M = 94 M = 81 M = 331

[CHUẨN NHẤT] Phenol tạo ra 2 4 6 Tribromphenol

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu về các loại hóa chất này nhé!

1. Định nghĩa

Phenol là những hợp chất hữu cơ trong đó nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.

Lưu ý: Phân biệt phenol và ancol thơm (có vòng benzen nhưng nhóm OH gắn ở đầu nhánh C).

– Thường chỉ xét phenol đơn giản nhất là C6H5OH. Cũng chỉ có crezol3-C6H4–OH, HOẶC-O6H4-OH (o-catechol, m-rezoxinol, p-hydroquinol).

Nguồn

  • Năm 1834 Phenol được phát hiện khi chiết xuất từ ​​nhựa than đá
  • Phenol sau đó được sử dụng bởi Sir Joseph Lister như một chất khử trùng
  • Từ năm 1939 đến những ngày cuối cùng của Chiến tranh thế giới thứ hai, phenol được Đức quốc xã sử dụng như một phương tiện giết người.
  • Ngày nay, Phenol được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

2. Tính chất vật lý

– Là chất rắn, ở dạng tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, ​​dễ bay hơi.

– Khi để lâu ngoài không khí, phenol chuyển sang màu hồng do bị oxi hóa một phần và nóng chảy do hấp thụ hơi nước.

Nó ít tan trong nước lạnh, ít tan trong nước nóng và một số hợp chất hữu cơ. Chúng hòa tan vô hạn ở nhiệt độ trên khoảng 66. oC.

3. Tính chất hóa học

3.1. Cấu trúc của phân tử phenol

– NGUỒN GỐC XUẤT XỨ6H5 Lực hút electron làm liên kết OH trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết OH trong ancol nên H trong nhóm OH của phenol di động hơn H trong nhóm OH của ancol và thể hiện tính axit yếu (phenol còn được gọi là axit phenic).

– Do hiệu ứng liên hợp, cặp electron chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ electron của vòng benzen, đặc biệt là các vị trí o-, p- tăng nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và thiên về vị trí o-, p-.

Do đó, nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol ảnh hưởng lẫn nhau.

3.2. Tính chất hóa học

một. Tính chất của OH. tập đoàn

– Phản ứng với kim loại kiềm:

6H5OH + Na → C6H5ONa + 1 / 2H2

→ Phản ứng này dùng để phân biệt phenol với anilin.

– Phản ứng với dung dịch kiềm:

6H5OH + NaOH → C6H5ONa + FAMILY2O

Rượu không có phản ứng này chứng tỏ H của phenol di động hơn H của rượu và chứng tỏ sự ảnh hưởng của gốc phenyl đối với nhóm OH.

→ Phản ứng này dùng để tách phenol ra khỏi hỗn hợp anilin và phenol rồi thu hồi phenol bằng cách phản ứng với axit mạnh hơn:

6H5ONa + CO2 + BẠN BÈ2O → C6H5OH + NaHCO3

6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

Phenol là CO2 đẩy khỏi muối → phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic → phenol không làm đổi màu quỳ tím. (Dùng axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối để chứng minh thứ tự tính axit của các chất). Phản ứng này cũng chứng tỏ C. ion6H5O- là cơ bản.

b. Phản ứng thế vào vòng benzen

– Phản ứng thế brom: phenol phản ứng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng 2,4,6 – tribromphenol:

→ Phản ứng này dùng để nhận biết phenol khi không có anilin và chứng minh ảnh hưởng của nhóm OH đến khả năng phản ứng của vòng benzen.

– Sự thay thế nitro: phenol phản ứng với HNO3 H xúc tác2VÌ THẾ4 cô đặc, đun nóng tạo ra 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

6H5OH + 3HNO3 → CŨ6H2(KHÔNG2)3OH + 3H2O

Lưu ý: Ngoài phenol, tất cả các chất thuộc phân lớp phenol mà nguyên tử H ở vị trí o, p so với nhóm OH đều có thể tham gia 2 phản ứng thế brom và nitro.

c. Phản ứng tạo thành nhựa phenolformandehit

Phenol + HCHO trong môi trường axit, sản phẩm là nhựa phenolformandehit.

  • nC6H5OH + nHCHO → nH2O + (HOC6H2CHỈ CÓ2)N

4. Bài tập thực hành

Câu hỏi 1. Đã nêu

Đưa ra các phát biểu sau:

(a) Phenol là chất rắn, tan tốt trong nước ở 70 độ C.

(b) Tính axit của phenol mạnh hơn của nước do tác dụng của gốc phenyl trên.

Nhóm -OH.

(c) Sục khí CO2 Khi cho vào dung dịch natri phenolat thì dung dịch bị vẩn đục.

(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thế hơn nguyên tử H. nguyên tử

trong benzen là do ảnh hưởng của nhóm –OH vào vòng benzen.

(e) C6H5OH và C6H5CHỈ CÓ2OH là đồng đẳng của nhau (-C6H5 là một gốc phenyl).

Các câu đúng là:

A. 4

B. 2

C. 5

D. 3

Câu trả lời đúng: A

Câu 2. Các chất phản ứng với phenol

Phenol phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. Na; NaOH; NaHCO3.

B. Na; Br2; CHỈ CÓ3COOH.

C. Na; NaOH; (CHỈ CÓ3CO)2Ô.

D. Br2; HCl; Dung dịch KOH.

Câu trả lời chính xác:

Câu 3. Phenol

Ảnh hưởng của nhóm -OH với C. căn bản6H5– trong phân tử phenol cho thấy

thông qua phản ứng của phenol với

A. NaOH. dung dịch

B. Na kim loại

C. Nước Br2

D. GIA ĐÌNH2 (Ni, lớn)

Câu trả lời chính xác:

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa 11

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol

Video về Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol

Wiki về Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol

Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol

Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol -

Câu hỏi: Phenol tạo ra 2 4 6 Tribromphenol

Câu trả lời:

Để chuyển từ Phenol thành 2 4 6 Tribromphenol, ta thực hiện phản ứng với kết quả sau:

3Br2 + CŨ6H5OH → 3HBr + (Br) 3C6H2OH

Nước brom Phenol Hiđro bromua 2,4,6-tribromphenol

Brom hydroxybenzene Axit bromhydric

(dung dịch) (rắn) (dung dịch) (kt)


(không màu) (trắng)

M = 160 M = 94 M = 81 M = 331

Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu về các loại hóa chất này nhé!

1. Định nghĩa

Phenol là những hợp chất hữu cơ trong đó nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.

Lưu ý: Phân biệt phenol và ancol thơm (có vòng benzen nhưng nhóm OH gắn ở đầu nhánh C).

– Thường chỉ xét phenol đơn giản nhất là C6H5OH. Cũng chỉ có crezol3-C6H4–OH, HOẶC-O6H4-OH (o-catechol, m-rezoxinol, p-hydroquinol).

Nguồn

  • Năm 1834 Phenol được phát hiện khi chiết xuất từ ​​nhựa than đá
  • Phenol sau đó được sử dụng bởi Sir Joseph Lister như một chất khử trùng
  • Từ năm 1939 đến những ngày cuối cùng của Chiến tranh thế giới thứ hai, phenol được Đức quốc xã sử dụng như một phương tiện giết người.
  • Ngày nay, Phenol được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

2. Tính chất vật lý

– Là chất rắn, ở dạng tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, ​​dễ bay hơi.

– Khi để lâu ngoài không khí, phenol chuyển sang màu hồng do bị oxi hóa một phần và nóng chảy do hấp thụ hơi nước.

Nó ít tan trong nước lạnh, ít tan trong nước nóng và một số hợp chất hữu cơ. Chúng hòa tan vô hạn ở nhiệt độ trên khoảng 66. oC.

3. Tính chất hóa học

3.1. Cấu trúc của phân tử phenol

– NGUỒN GỐC XUẤT XỨ6H5 Lực hút electron làm liên kết OH trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết OH trong ancol nên H trong nhóm OH của phenol di động hơn H trong nhóm OH của ancol và thể hiện tính axit yếu (phenol còn được gọi là axit phenic).

– Do hiệu ứng liên hợp, cặp electron chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ electron của vòng benzen, đặc biệt là các vị trí o-, p- tăng nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và thiên về vị trí o-, p-.

Do đó, nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol ảnh hưởng lẫn nhau.

3.2. Tính chất hóa học

một. Tính chất của OH. tập đoàn

– Phản ứng với kim loại kiềm:

6H5OH + Na → C6H5ONa + 1 / 2H2

→ Phản ứng này dùng để phân biệt phenol với anilin.

– Phản ứng với dung dịch kiềm:

6H5OH + NaOH → C6H5ONa + FAMILY2O

Rượu không có phản ứng này chứng tỏ H của phenol di động hơn H của rượu và chứng tỏ sự ảnh hưởng của gốc phenyl đối với nhóm OH.

→ Phản ứng này dùng để tách phenol ra khỏi hỗn hợp anilin và phenol rồi thu hồi phenol bằng cách phản ứng với axit mạnh hơn:

6H5ONa + CO2 + BẠN BÈ2O → C6H5OH + NaHCO3

6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

Phenol là CO2 đẩy khỏi muối → phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic → phenol không làm đổi màu quỳ tím. (Dùng axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối để chứng minh thứ tự tính axit của các chất). Phản ứng này cũng chứng tỏ C. ion6H5O- là cơ bản.

b. Phản ứng thế vào vòng benzen

– Phản ứng thế brom: phenol phản ứng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng 2,4,6 – tribromphenol:

→ Phản ứng này dùng để nhận biết phenol khi không có anilin và chứng minh ảnh hưởng của nhóm OH đến khả năng phản ứng của vòng benzen.

– Sự thay thế nitro: phenol phản ứng với HNO3 H xúc tác2VÌ THẾ4 cô đặc, đun nóng tạo ra 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

6H5OH + 3HNO3 → CŨ6H2(KHÔNG2)3OH + 3H2O

Lưu ý: Ngoài phenol, tất cả các chất thuộc phân lớp phenol mà nguyên tử H ở vị trí o, p so với nhóm OH đều có thể tham gia 2 phản ứng thế brom và nitro.

c. Phản ứng tạo thành nhựa phenolformandehit

Phenol + HCHO trong môi trường axit, sản phẩm là nhựa phenolformandehit.

  • nC6H5OH + nHCHO → nH2O + (HOC6H2CHỈ CÓ2)N

4. Bài tập thực hành

Câu hỏi 1. Đã nêu

Đưa ra các phát biểu sau:

(a) Phenol là chất rắn, tan tốt trong nước ở 70 độ C.

(b) Tính axit của phenol mạnh hơn của nước do tác dụng của gốc phenyl trên.

Nhóm -OH.

(c) Sục khí CO2 Khi cho vào dung dịch natri phenolat thì dung dịch bị vẩn đục.

(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thế hơn nguyên tử H. nguyên tử

trong benzen là do ảnh hưởng của nhóm –OH vào vòng benzen.

(e) C6H5OH và C6H5CHỈ CÓ2OH là đồng đẳng của nhau (-C6H5 là một gốc phenyl).

Các câu đúng là:

A. 4

B. 2

C. 5

D. 3

Câu trả lời đúng: A

Câu 2. Các chất phản ứng với phenol

Phenol phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. Na; NaOH; NaHCO3.

B. Na; Br2; CHỈ CÓ3COOH.

C. Na; NaOH; (CHỈ CÓ3CO)2Ô.

D. Br2; HCl; Dung dịch KOH.

Câu trả lời chính xác:

Câu 3. Phenol

Ảnh hưởng của nhóm -OH với C. căn bản6H5– trong phân tử phenol cho thấy

thông qua phản ứng của phenol với

A. NaOH. dung dịch

B. Na kim loại

C. Nước Br2

D. GIA ĐÌNH2 (Ni, lớn)

Câu trả lời chính xác:

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa 11

 

[rule_{ruleNumber}]

Câu hỏi: Phenol tạo ra 2 4 6 Tribromphenol

Câu trả lời:

Để chuyển từ Phenol thành 2 4 6 Tribromphenol, ta thực hiện phản ứng với kết quả sau:

3Br2 + CŨ6H5OH → 3HBr + (Br) 3C6H2OH

Nước brom Phenol Hiđro bromua 2,4,6-tribromphenol

Brom hydroxybenzene Axit bromhydric

(dung dịch) (rắn) (dung dịch) (kt)


(không màu) (trắng)

M = 160 M = 94 M = 81 M = 331

Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu về các loại hóa chất này nhé!

1. Định nghĩa

Phenol là những hợp chất hữu cơ trong đó nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.

Lưu ý: Phân biệt phenol và ancol thơm (có vòng benzen nhưng nhóm OH gắn ở đầu nhánh C).

– Thường chỉ xét phenol đơn giản nhất là C6H5OH. Cũng chỉ có crezol3-C6H4–OH, HOẶC-O6H4-OH (o-catechol, m-rezoxinol, p-hydroquinol).

Nguồn

  • Năm 1834 Phenol được phát hiện khi chiết xuất từ ​​nhựa than đá
  • Phenol sau đó được sử dụng bởi Sir Joseph Lister như một chất khử trùng
  • Từ năm 1939 đến những ngày cuối cùng của Chiến tranh thế giới thứ hai, phenol được Đức quốc xã sử dụng như một phương tiện giết người.
  • Ngày nay, Phenol được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

2. Tính chất vật lý

– Là chất rắn, ở dạng tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, ​​dễ bay hơi.

– Khi để lâu ngoài không khí, phenol chuyển sang màu hồng do bị oxi hóa một phần và nóng chảy do hấp thụ hơi nước.

Nó ít tan trong nước lạnh, ít tan trong nước nóng và một số hợp chất hữu cơ. Chúng hòa tan vô hạn ở nhiệt độ trên khoảng 66. oC.

3. Tính chất hóa học

3.1. Cấu trúc của phân tử phenol

– NGUỒN GỐC XUẤT XỨ6H5 Lực hút electron làm liên kết OH trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết OH trong ancol nên H trong nhóm OH của phenol di động hơn H trong nhóm OH của ancol và thể hiện tính axit yếu (phenol còn được gọi là axit phenic).

– Do hiệu ứng liên hợp, cặp electron chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ electron của vòng benzen, đặc biệt là các vị trí o-, p- tăng nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và thiên về vị trí o-, p-.

Do đó, nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol ảnh hưởng lẫn nhau.

3.2. Tính chất hóa học

một. Tính chất của OH. tập đoàn

– Phản ứng với kim loại kiềm:

6H5OH + Na → C6H5ONa + 1 / 2H2

→ Phản ứng này dùng để phân biệt phenol với anilin.

– Phản ứng với dung dịch kiềm:

6H5OH + NaOH → C6H5ONa + FAMILY2O

Rượu không có phản ứng này chứng tỏ H của phenol di động hơn H của rượu và chứng tỏ sự ảnh hưởng của gốc phenyl đối với nhóm OH.

→ Phản ứng này dùng để tách phenol ra khỏi hỗn hợp anilin và phenol rồi thu hồi phenol bằng cách phản ứng với axit mạnh hơn:

6H5ONa + CO2 + BẠN BÈ2O → C6H5OH + NaHCO3

6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

Phenol là CO2 đẩy khỏi muối → phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic → phenol không làm đổi màu quỳ tím. (Dùng axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối để chứng minh thứ tự tính axit của các chất). Phản ứng này cũng chứng tỏ C. ion6H5O- là cơ bản.

b. Phản ứng thế vào vòng benzen

– Phản ứng thế brom: phenol phản ứng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng 2,4,6 – tribromphenol:

→ Phản ứng này dùng để nhận biết phenol khi không có anilin và chứng minh ảnh hưởng của nhóm OH đến khả năng phản ứng của vòng benzen.

– Sự thay thế nitro: phenol phản ứng với HNO3 H xúc tác2VÌ THẾ4 cô đặc, đun nóng tạo ra 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

6H5OH + 3HNO3 → CŨ6H2(KHÔNG2)3OH + 3H2O

Lưu ý: Ngoài phenol, tất cả các chất thuộc phân lớp phenol mà nguyên tử H ở vị trí o, p so với nhóm OH đều có thể tham gia 2 phản ứng thế brom và nitro.

c. Phản ứng tạo thành nhựa phenolformandehit

Phenol + HCHO trong môi trường axit, sản phẩm là nhựa phenolformandehit.

  • nC6H5OH + nHCHO → nH2O + (HOC6H2CHỈ CÓ2)N

4. Bài tập thực hành

Câu hỏi 1. Đã nêu

Đưa ra các phát biểu sau:

(a) Phenol là chất rắn, tan tốt trong nước ở 70 độ C.

(b) Tính axit của phenol mạnh hơn của nước do tác dụng của gốc phenyl trên.

Nhóm -OH.

(c) Sục khí CO2 Khi cho vào dung dịch natri phenolat thì dung dịch bị vẩn đục.

(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thế hơn nguyên tử H. nguyên tử

trong benzen là do ảnh hưởng của nhóm –OH vào vòng benzen.

(e) C6H5OH và C6H5CHỈ CÓ2OH là đồng đẳng của nhau (-C6H5 là một gốc phenyl).

Các câu đúng là:

A. 4

B. 2

C. 5

D. 3

Câu trả lời đúng: A

Câu 2. Các chất phản ứng với phenol

Phenol phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. Na; NaOH; NaHCO3.

B. Na; Br2; CHỈ CÓ3COOH.

C. Na; NaOH; (CHỈ CÓ3CO)2Ô.

D. Br2; HCl; Dung dịch KOH.

Câu trả lời chính xác:

Câu 3. Phenol

Ảnh hưởng của nhóm -OH với C. căn bản6H5– trong phân tử phenol cho thấy

thông qua phản ứng của phenol với

A. NaOH. dung dịch

B. Na kim loại

C. Nước Br2

D. GIA ĐÌNH2 (Ni, lớn)

Câu trả lời chính xác:

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa 11

Bạn thấy bài viết Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Phenol ra 2 4 6 Tribromphenol bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#Phenol #Tribromphenol

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button