Tổng Hợp

Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động

Bạn đang xem: Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động tại hubm.edu.vn

Tắt quảng cáo [X]

(Cập nhật lần cuối Ngày: 18/11/2021 bởi Lytuong.net)

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1. Quản lý vốn lưu động

1.1. Quản lý tiền bạc

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, hàng ngày doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn bằng tiền nhất định, nhằm mục đích:

  • Đáp ứng nhu cầu mua bán, giao dịch: Nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa…
  • Thực hiện các hoạt động đầu tư.
  • Dự phòng để đối phó với những tình huống bất ngờ mà doanh nghiệp không lường trước được.

Như vậy, vốn bằng tiền là một yếu tố quan trọng không kém so với các yếu tố khác trong kinh doanh như vật tư, hàng hoá… và thường là tiền đề để có các yếu tố đó. Vì vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch tài chính để xác định nhu cầu vốn bằng tiền cho kinh doanh hàng tháng, thậm chí hàng tuần.

1.2. Quản lý khoản phải thu

Khoản phải thu là vốn của doanh nghiệp bị doanh nghiệp khác chiếm dụng. Nếu số vốn này bị chiếm dụng nhiều thì doanh nghiệp sẽ thiếu vốn tiền mặt để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp giảm hệ số chiếm dụng vốn, rút ​​ngắn kỳ thu tiền bình quân trên cơ sở áp dụng các phương thức thanh toán có lợi nhất cho doanh nghiệp, đồng thời phải linh hoạt trong đàm phán. án đòi nợ nhanh.

Để quản lý tốt các khoản phải thu cần phân loại theo mức độ rủi ro của các khoản phải thu, cụ thể:

  • Loại A: Các khoản phải thu đáng tin cậy
  • Loại B: Khoản phải thu có độ tin cậy trung bình.
  • Loại C: Khoản phải thu có độ tin cậy thấp.
  • Loại D: Khoản phải thu khó đòi.

Khi phân tích khả năng thanh toán của một công ty: loại A tính 100% giá trị ghi trên TK, loại B tính 90%-95%, loại C tính 70%-80% giá trị ghi trên TK, và loại D không được tính. Loại D được coi là không có hy vọng hồi phục. Sau một khoảng thời gian nhất định, các khoản phải thu có thể được xóa khỏi tài khoản phải thu.

1.3. Quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho đối với doanh nghiệp chủ yếu là quản lý nguyên vật liệu và thành phẩm.

Đối với nhu cầu vật tư (nguyên vật liệu, công cụ lao động, hàng hóa, phụ tùng thay thế…) nếu mức dự trữ không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh có thể xảy ra hai trường hợp sau:

+ Mức dự trữ quá lớn: Gây dư thừa, trì trệ, lãng phí vốn và hiệu quả thấp.

+ Mức tồn kho quá ít: Thiếu nguồn cung cấp, gây căng thẳng thậm chí phải tạm dừng sản xuất do thiếu nguyên liệu.

Rõ ràng, cả hai trường hợp nói trên đều không ổn. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu về vốn và vật chất của mình trước khi tiến hành sản xuất, tức là doanh nghiệp cần có một lượng vốn cần thiết để đầu tư hình thành các tài sản này ít nhất là thường xuyên. tương ứng với một kích thước nhất định.

– Đối với thành phẩm: Nếu doanh nghiệp không quản lý tốt nguồn vốn này thì tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn ở các giai đoạn trước. Vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ thành phẩm tồn kho, khả năng thanh toán của người mua, theo dõi những người không thanh toán đúng hạn để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở khâu này nói riêng và tốc độ quay vòng vốn của toàn doanh nghiệp nói chung. .

2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua bán hàng hóa; Sự vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền để mua nguyên vật liệu, hàng tồn kho, tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thức tiền tệ ban đầu. cái đầu. Mỗi lần vận động như vậy gọi là vòng luân chuyển vốn lưu động.

Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả thì hiệu quả kinh doanh càng cao. Vì lợi ích kinh doanh, doanh nghiệp càng phải sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động, làm sao để mỗi đồng vốn lưu động bỏ ra hàng năm mua thêm nguyên vật liệu, hàng hóa để dự trữ. và tiêu thụ nhiều sản phẩm, hàng hóa hơn.

Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vốn lưu động thể hiện trước hết ở tốc độ quay vòng vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao. cao và ngược lại.

Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp được gọi là hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp. Vòng quay vốn lưu động nhanh hay chậm thể hiện việc mua sắm, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa của tổ chức là hợp lý hay chưa hợp lý; chi phí kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

2.1.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

một. Vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh trong một khoảng thời gian nhất định (quý, năm) vốn lưu động của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng (bao nhiêu vòng quay). Vòng quay của vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại và được xác định theo công thức:

b. Số ngày một vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian (số ngày) cần thiết để quay vòng vốn lưu động. Hay một vòng quay của vốn lưu động mất bao nhiêu ngày? Số ngày một vòng quay vốn lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng thấp và ngược lại và được xác định theo công thức:

K = N : L

Trong đó:

  • K: Số ngày một vòng quay vốn lưu động;
  • N: Số ngày trong kỳ (năm: 360 ngày; quý: 90 ngày và tháng: 30 ngày).

2.1.2. Tiết kiệm hay lãng phí vốn lưu động

một. Tiết kiệm tuyệt đối

Do vòng quay vốn lưu động tăng nên doanh nghiệp tiết kiệm được một phần vốn lưu động để sử dụng vào các công việc khác. Nói cách khác, với mức doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh không đổi so với kỳ trước nhưng do tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ này tăng lên nên doanh nghiệp tiết kiệm được bao nhiêu đồng vốn lưu động. Như vậy lượng vốn lưu động sử dụng kỳ này sẽ ít hơn lượng vốn lưu động sử dụng kỳ trước. Khoản chênh lệch vốn lưu động này là khoản tiết kiệm tuyệt đối.

b. Tiết kiệm tương đối

Do vòng quay vốn lưu động tăng nên doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh (tăng doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh) mà không cần đầu tư thêm vốn hoặc đầu tư không đáng kể. Tiết kiệm tương đối là số vốn không cần đầu tư thêm.

2.1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động.

một. Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

Tỷ suất sinh lời trên vốn = (Doanh thu thuần trong kỳ) / (Vốn lưu động bình quân trong kỳ)

b. Thu hồi vốn lưu động

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế). Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

Tỷ suất lợi nhuận = (Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) trong kỳ / (Vốn lưu động bình quân trong kỳ)

2.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp, vì các lý do sau:

  • Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động là rút ngắn thời gian vốn lưu động trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lưu thông. Qua đó, giảm được lượng vốn lưu động bị chiếm dụng, tiết kiệm vốn lưu động trong khâu lưu thông.
  • Tăng vòng quay vốn lưu động là điều kiện hết sức quan trọng để phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Vì lượng vốn lưu động cần thiết của mỗi doanh nghiệp nhiều hay ít trong những điều kiện kinh doanh nhất định phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, doanh nghiệp giảm được phần vốn lưu động bị chiếm dụng mà vẫn đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như cũ, có thể cùng một số vốn nhưng doanh nghiệp mở rộng được. quy mô sản xuất kinh doanh không cần bổ sung vốn.
  • Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn có tác dụng tích cực trong việc hạ giá thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ, tạo điều kiện để doanh nghiệp có đủ vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế. nhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong cả nước.

Để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động cần thực hiện tốt các biện pháp sau:

– Tăng tốc độ quay vòng vốn ở khâu dự trữ.

+ Chọn điểm cung ứng hợp lý để rút ngắn số ngày hàng đi đường, số ngày cung ứng cách nhau;

+ Tổ chức mạng lưới kho bãi một cách khoa học vừa thuận lợi cho kinh doanh vừa đảm bảo an toàn, đồng thời làm tốt công tác bảo quản và kiểm tra hàng tồn kho.

+ Căn cứ nhu cầu vốn lưu động và tình hình cung ứng vật tư, tổ chức mua sắm, dự trữ vật tư hợp lý nhằm giảm lượng dự trữ luân chuyển hàng ngày, phát hiện và xử lý kịp thời những vật tư cần thiết. trì trệ đầu tư giảm vốn giai đoạn này.

– Tăng tốc độ luân chuyển vốn trong khâu sản xuất.

+ Áp dụng công nghệ hiện đại để rút ngắn chu kỳ sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu tiên tiến, nâng cao năng suất lao động, lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý để tiết kiệm chi phí sản xuất.

+ Quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất, phát huy sáng kiến, cải tiến nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm.

– Tăng tốc độ luân chuyển vốn trong khâu lưu thông.

+ Tìm hiểu, phân tích nhu cầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất, làm tốt công tác tiếp thị để rút ngắn số ngày lưu thành phẩm trong kho, thực hiện kế hoạch tiêu thụ. Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán nhằm rút ngắn số ngày giao hàng, vận chuyển và thanh toán để thu tiền kịp thời, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở khâu này.

+ Tổ chức luân chuyển hàng hóa hợp lý, quản lý hàng hóa tốt, đẩy mạnh bán hàng bằng việc đa dạng hóa các loại hình tiêu thụ như nâng cao chất lượng dịch vụ, thực hiện tốt công tác hậu mãi, đồng thời tích cực thu hồi công nợ, đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ, kịp thời.

(Nguồn: ThS. Trần Thị Hòa và Ths. Trần Đình Thảo, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, 2014)

Bài trước
Bài viết tiếp theo

Tài chính và tiền tệ

Tài chính doanh nghiệp

Xem thêm thông tin chi tiết về Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động

Hình Ảnh về Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động

Video về Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động

Wiki về Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động

Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động

Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động -

Tắt quảng cáo [X]

(Cập nhật lần cuối Ngày: 18/11/2021 bởi Lytuong.net)

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1. Quản lý vốn lưu động

1.1. Quản lý tiền bạc

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, hàng ngày doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn bằng tiền nhất định, nhằm mục đích:

  • Đáp ứng nhu cầu mua bán, giao dịch: Nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa...
  • Thực hiện các hoạt động đầu tư.
  • Dự phòng để đối phó với những tình huống bất ngờ mà doanh nghiệp không lường trước được.

Như vậy, vốn bằng tiền là một yếu tố quan trọng không kém so với các yếu tố khác trong kinh doanh như vật tư, hàng hoá… và thường là tiền đề để có các yếu tố đó. Vì vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch tài chính để xác định nhu cầu vốn bằng tiền cho kinh doanh hàng tháng, thậm chí hàng tuần.

1.2. Quản lý khoản phải thu

Khoản phải thu là vốn của doanh nghiệp bị doanh nghiệp khác chiếm dụng. Nếu số vốn này bị chiếm dụng nhiều thì doanh nghiệp sẽ thiếu vốn tiền mặt để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp giảm hệ số chiếm dụng vốn, rút ​​ngắn kỳ thu tiền bình quân trên cơ sở áp dụng các phương thức thanh toán có lợi nhất cho doanh nghiệp, đồng thời phải linh hoạt trong đàm phán. án đòi nợ nhanh.

Để quản lý tốt các khoản phải thu cần phân loại theo mức độ rủi ro của các khoản phải thu, cụ thể:

  • Loại A: Các khoản phải thu đáng tin cậy
  • Loại B: Khoản phải thu có độ tin cậy trung bình.
  • Loại C: Khoản phải thu có độ tin cậy thấp.
  • Loại D: Khoản phải thu khó đòi.

Khi phân tích khả năng thanh toán của một công ty: loại A tính 100% giá trị ghi trên TK, loại B tính 90%-95%, loại C tính 70%-80% giá trị ghi trên TK, và loại D không được tính. Loại D được coi là không có hy vọng hồi phục. Sau một khoảng thời gian nhất định, các khoản phải thu có thể được xóa khỏi tài khoản phải thu.

1.3. Quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho đối với doanh nghiệp chủ yếu là quản lý nguyên vật liệu và thành phẩm.

Đối với nhu cầu vật tư (nguyên vật liệu, công cụ lao động, hàng hóa, phụ tùng thay thế...) nếu mức dự trữ không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh có thể xảy ra hai trường hợp sau:

+ Mức dự trữ quá lớn: Gây dư thừa, trì trệ, lãng phí vốn và hiệu quả thấp.

+ Mức tồn kho quá ít: Thiếu nguồn cung cấp, gây căng thẳng thậm chí phải tạm dừng sản xuất do thiếu nguyên liệu.

Rõ ràng, cả hai trường hợp nói trên đều không ổn. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu về vốn và vật chất của mình trước khi tiến hành sản xuất, tức là doanh nghiệp cần có một lượng vốn cần thiết để đầu tư hình thành các tài sản này ít nhất là thường xuyên. tương ứng với một kích thước nhất định.

– Đối với thành phẩm: Nếu doanh nghiệp không quản lý tốt nguồn vốn này thì tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn ở các giai đoạn trước. Vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ thành phẩm tồn kho, khả năng thanh toán của người mua, theo dõi những người không thanh toán đúng hạn để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở khâu này nói riêng và tốc độ quay vòng vốn của toàn doanh nghiệp nói chung. .

2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua bán hàng hóa; Sự vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền để mua nguyên vật liệu, hàng tồn kho, tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thức tiền tệ ban đầu. cái đầu. Mỗi lần vận động như vậy gọi là vòng luân chuyển vốn lưu động.

Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả thì hiệu quả kinh doanh càng cao. Vì lợi ích kinh doanh, doanh nghiệp càng phải sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động, làm sao để mỗi đồng vốn lưu động bỏ ra hàng năm mua thêm nguyên vật liệu, hàng hóa để dự trữ. và tiêu thụ nhiều sản phẩm, hàng hóa hơn.

Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vốn lưu động thể hiện trước hết ở tốc độ quay vòng vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao. cao và ngược lại.

Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp được gọi là hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp. Vòng quay vốn lưu động nhanh hay chậm thể hiện việc mua sắm, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa của tổ chức là hợp lý hay chưa hợp lý; chi phí kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

2.1.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

một. Vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh trong một khoảng thời gian nhất định (quý, năm) vốn lưu động của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng (bao nhiêu vòng quay). Vòng quay của vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại và được xác định theo công thức:

b. Số ngày một vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian (số ngày) cần thiết để quay vòng vốn lưu động. Hay một vòng quay của vốn lưu động mất bao nhiêu ngày? Số ngày một vòng quay vốn lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng thấp và ngược lại và được xác định theo công thức:

K = N : L

Trong đó:

  • K: Số ngày một vòng quay vốn lưu động;
  • N: Số ngày trong kỳ (năm: 360 ngày; quý: 90 ngày và tháng: 30 ngày).

2.1.2. Tiết kiệm hay lãng phí vốn lưu động

một. Tiết kiệm tuyệt đối

Do vòng quay vốn lưu động tăng nên doanh nghiệp tiết kiệm được một phần vốn lưu động để sử dụng vào các công việc khác. Nói cách khác, với mức doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh không đổi so với kỳ trước nhưng do tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ này tăng lên nên doanh nghiệp tiết kiệm được bao nhiêu đồng vốn lưu động. Như vậy lượng vốn lưu động sử dụng kỳ này sẽ ít hơn lượng vốn lưu động sử dụng kỳ trước. Khoản chênh lệch vốn lưu động này là khoản tiết kiệm tuyệt đối.

b. Tiết kiệm tương đối

Do vòng quay vốn lưu động tăng nên doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh (tăng doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh) mà không cần đầu tư thêm vốn hoặc đầu tư không đáng kể. Tiết kiệm tương đối là số vốn không cần đầu tư thêm.

2.1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động.

một. Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

Tỷ suất sinh lời trên vốn = (Doanh thu thuần trong kỳ) / (Vốn lưu động bình quân trong kỳ)

b. Thu hồi vốn lưu động

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế). Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

Tỷ suất lợi nhuận = (Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) trong kỳ / (Vốn lưu động bình quân trong kỳ)

2.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp, vì các lý do sau:

  • Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động là rút ngắn thời gian vốn lưu động trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lưu thông. Qua đó, giảm được lượng vốn lưu động bị chiếm dụng, tiết kiệm vốn lưu động trong khâu lưu thông.
  • Tăng vòng quay vốn lưu động là điều kiện hết sức quan trọng để phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Vì lượng vốn lưu động cần thiết của mỗi doanh nghiệp nhiều hay ít trong những điều kiện kinh doanh nhất định phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, doanh nghiệp giảm được phần vốn lưu động bị chiếm dụng mà vẫn đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như cũ, có thể cùng một số vốn nhưng doanh nghiệp mở rộng được. quy mô sản xuất kinh doanh không cần bổ sung vốn.
  • Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn có tác dụng tích cực trong việc hạ giá thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ, tạo điều kiện để doanh nghiệp có đủ vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế. nhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước.

Để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động cần thực hiện tốt các biện pháp sau:

- Tăng tốc độ quay vòng vốn ở khâu dự trữ.

+ Chọn điểm cung ứng hợp lý để rút ngắn số ngày hàng đi đường, số ngày cung ứng cách nhau;

+ Tổ chức mạng lưới kho bãi một cách khoa học vừa thuận lợi cho kinh doanh vừa đảm bảo an toàn, đồng thời làm tốt công tác bảo quản và kiểm tra hàng tồn kho.

+ Căn cứ nhu cầu vốn lưu động và tình hình cung ứng vật tư, tổ chức mua sắm, dự trữ vật tư hợp lý nhằm giảm lượng dự trữ luân chuyển hàng ngày, phát hiện và xử lý kịp thời những vật tư cần thiết. trì trệ đầu tư giảm vốn giai đoạn này.

- Tăng tốc độ luân chuyển vốn trong khâu sản xuất.

+ Áp dụng công nghệ hiện đại để rút ngắn chu kỳ sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu tiên tiến, nâng cao năng suất lao động, lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý để tiết kiệm chi phí sản xuất.

+ Quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất, phát huy sáng kiến, cải tiến nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm.

- Tăng tốc độ luân chuyển vốn trong khâu lưu thông.

+ Tìm hiểu, phân tích nhu cầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất, làm tốt công tác tiếp thị để rút ngắn số ngày lưu thành phẩm trong kho, thực hiện kế hoạch tiêu thụ. Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán nhằm rút ngắn số ngày giao hàng, vận chuyển và thanh toán để thu tiền kịp thời, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở khâu này.

+ Tổ chức luân chuyển hàng hóa hợp lý, quản lý hàng hóa tốt, đẩy mạnh bán hàng bằng việc đa dạng hóa các loại hình tiêu thụ như nâng cao chất lượng dịch vụ, thực hiện tốt công tác hậu mãi, đồng thời tích cực thu hồi công nợ, đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ, kịp thời.

(Nguồn: ThS. Trần Thị Hòa và Ths. Trần Đình Thảo, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, 2014)

Bài trước
Bài viết tiếp theo

Tài chính và tiền tệ

Tài chính doanh nghiệp

[rule_{ruleNumber}]

Bạn thấy bài viết Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: ĐH KD & CN Hà Nội

#Quản #lý #và #nâng #cao #hiệu #quả #sự #dụng #vốn #lưu #động

Xem thêm bài viết hay:  Nhà hàng là gì? Đặc điểm và Phân loại nhà hàng

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button