Giáo Dục

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng

Câu hỏi: Chương Sơ đồ tư duy Khúc xạ ánh sáng

Câu trả lời:

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội ôn tập lý thuyết chương Khúc xạ ánh sáng và luyện tập thêm nhé!

1. Sự khúc xạ ánh sáng

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch hướng (đứt gãy) của tia sáng khi truyền một góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

– Định luật khúc xạ ánh sáng

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía khác pháp tuyến đối với tia tới.


+ Đối với hai môi trường trong suốt đã cho, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin của góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 2)

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 3)

Chiết suất tuyệt đối (thường được gọi là chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

Mối quan hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 4)

Chú ý:

– Mối quan hệ giữa chiết suất tỉ đối và tốc độ ánh sáng trong môi trường:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 5)

Chiết suất của một môi trường:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 6)

c = 3.108 m / s là tốc độ ánh sáng trong chân không.

– Một biểu thức khác của định luật khúc xạ ánh sáng: nĐầu tiênsini = n2tội nhân

– Ánh sáng truyền theo hướng nào thì cũng truyền ngược lại theo hướng đó:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 7)

2. Phản xạ toàn phần

– Góc giới hạn của phản xạ toàn phần

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 8)

Phản xạ toàn phần bên trong là phản xạ của tất cả các tia sáng tới, xảy ra tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Khi có phản xạ toàn phần bên trong thì không có tia khúc xạ.

– Điều kiện để có phản xạ toàn phần

+ Ánh sáng truyền từ môi trường trung gian sang môi trường kém đặc hơn về mặt quang học: n2 Đầu tiên

+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i igh

3. TRẮC NGHIỆM: (có đáp án)

Bài 1: Chọn câu sai. Khi ánh sáng bị khúc xạ từ không khí vào nước.

A. Góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.

B. Góc tới i nhỏ hơn góc khúc xạ r.

C. Góc tới i biến thiên góc khúc xạ r.

D. Tỉ khối giữa sini so với sinr không đổi.

Bài 2: Đối với một tia sáng, chiết suất tuyệt đối của nước là nĐầu tiêncủa thủy tinh là n2. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh là

Mộtthứ mười hai = nĐầu tiên/N2.

B. nthứ mười hai = n2/NĐầu tiên.

CN21 = n2 – n1.

D. nthứ mười hai = nĐầu tiên – n2.

Bài 3: Một cái cọc dựng thẳng trên sông, nửa bên trong và nửa bên ngoài mặt nước. Một chiếc cọc khác có cùng chiều dài được cắm thẳng đứng trên bờ. Bóng của một cây cọc thẳng đứng trên sông sẽ

A. Dài hơn bóng cây cọc trên bờ.

B. Bằng bóng của chiếc cọc trên bờ.

C. Ngắn hơn bóng của một chiếc cọc trên bờ.

D. Ngắn hơn bóng của chiếc cọc trên bờ nếu mặt trời lên cao và dài hơn bóng của chiếc cọc trên bờ nếu mặt trời thấp.

Bài 4: Phản xạ toàn phần bên trong xảy ra trong hai điều kiện:

A. Ánh sáng có hướng từ môi trường quang học đặc hơn đến môi trường quang học kém hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

B. Ánh sáng có hướng từ môi trường có mật độ nhỏ hơn đến môi trường có mật độ quang học hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

C. Ánh sáng có hướng từ môi trường có mật độ quang học kém hơn đến môi trường có mật độ quang học cao hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

D. Ánh sáng truyền từ môi trường có mật độ quang học hơn đến môi trường có mật độ quang học kém hơn và góc tới nhỏ hơn góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

Bài 5: Khi chúng ta nhìn một viên sỏi trong một chậu nước, chúng ta thấy rằng viên đá được “nâng lên”. Hiện tượng này liên quan đến

A. Sự truyền thẳng của ánh sáng.

B. Sự khúc xạ ánh sáng.

C. Phản xạ ánh sáng.

D. Khả năng nhìn của mắt người.

Bài 6: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với.

A. Đó là nó.

B. Chân không.

C. Không khí.

D. Nước.

Bài 7: Xét ba môi trường trong suốt: nước (chiết suất 1,33), thủy tinh crao (chiết suất 1,53) và kim cương (chiết suất 2,41). Sự phản xạ toàn phần bên trong không thể xảy ra khi một tia sáng truyền theo góc từ

A. Kim cương Crescent Glass.

B. Kim cương sang thủy tinh crao.

C. Thủy tinh chảy nước.

D. Kim cương ra nước.

Bài 8: Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất cao sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn,

A. Phản xạ toàn phần bên trong không thực hiện được.

B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần bên trong.

C. Phản xạ toàn phần xảy ra ở góc tới cực đại.

D. luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Bài 9: Hoàn thành phát biểu sau: “Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tia sáng …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”

A. Gãy xương.

B. Uốn cong.

C. Dừng lại.

D. Trở lại.

Bài 10: Theo định luật khúc xạ,

A. Tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

B. góc khúc xạ luôn khác 0.

C. Khi góc tới tăng bao nhiêu thì góc khúc xạ cũng vậy.

D. Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Vật lý lớp 11, Vật lý 11

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng

Video về Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng

Wiki về Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng -

Câu hỏi: Chương Sơ đồ tư duy Khúc xạ ánh sáng

Câu trả lời:

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội ôn tập lý thuyết chương Khúc xạ ánh sáng và luyện tập thêm nhé!

1. Sự khúc xạ ánh sáng

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch hướng (đứt gãy) của tia sáng khi truyền một góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

- Định luật khúc xạ ánh sáng

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía khác pháp tuyến đối với tia tới.


+ Đối với hai môi trường trong suốt đã cho, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin của góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 2)

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 3)

Chiết suất tuyệt đối (thường được gọi là chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

Mối quan hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 4)

Chú ý:

- Mối quan hệ giữa chiết suất tỉ đối và tốc độ ánh sáng trong môi trường:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 5)

Chiết suất của một môi trường:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 6)

c = 3.108 m / s là tốc độ ánh sáng trong chân không.

- Một biểu thức khác của định luật khúc xạ ánh sáng: nĐầu tiênsini = n2tội nhân

- Ánh sáng truyền theo hướng nào thì cũng truyền ngược lại theo hướng đó:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 7)

2. Phản xạ toàn phần

- Góc giới hạn của phản xạ toàn phần

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 8)

Phản xạ toàn phần bên trong là phản xạ của tất cả các tia sáng tới, xảy ra tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Khi có phản xạ toàn phần bên trong thì không có tia khúc xạ.

- Điều kiện để có phản xạ toàn phần

+ Ánh sáng truyền từ môi trường trung gian sang môi trường kém đặc hơn về mặt quang học: n2 Đầu tiên

+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i igh

3. TRẮC NGHIỆM: (có đáp án)

Bài 1: Chọn câu sai. Khi ánh sáng bị khúc xạ từ không khí vào nước.

A. Góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.

B. Góc tới i nhỏ hơn góc khúc xạ r.

C. Góc tới i biến thiên góc khúc xạ r.

D. Tỉ khối giữa sini so với sinr không đổi.

Bài 2: Đối với một tia sáng, chiết suất tuyệt đối của nước là nĐầu tiêncủa thủy tinh là n2. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh là

Mộtthứ mười hai = nĐầu tiên/N2.

B. nthứ mười hai = n2/NĐầu tiên.

CN21 = n2 - n1.

D. nthứ mười hai = nĐầu tiên - n2.

Bài 3: Một cái cọc dựng thẳng trên sông, nửa bên trong và nửa bên ngoài mặt nước. Một chiếc cọc khác có cùng chiều dài được cắm thẳng đứng trên bờ. Bóng của một cây cọc thẳng đứng trên sông sẽ

A. Dài hơn bóng cây cọc trên bờ.

B. Bằng bóng của chiếc cọc trên bờ.

C. Ngắn hơn bóng của một chiếc cọc trên bờ.

D. Ngắn hơn bóng của chiếc cọc trên bờ nếu mặt trời lên cao và dài hơn bóng của chiếc cọc trên bờ nếu mặt trời thấp.

Bài 4: Phản xạ toàn phần bên trong xảy ra trong hai điều kiện:

A. Ánh sáng có hướng từ môi trường quang học đặc hơn đến môi trường quang học kém hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

B. Ánh sáng có hướng từ môi trường có mật độ nhỏ hơn đến môi trường có mật độ quang học hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

C. Ánh sáng có hướng từ môi trường có mật độ quang học kém hơn đến môi trường có mật độ quang học cao hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

D. Ánh sáng truyền từ môi trường có mật độ quang học hơn đến môi trường có mật độ quang học kém hơn và góc tới nhỏ hơn góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

Bài 5: Khi chúng ta nhìn một viên sỏi trong một chậu nước, chúng ta thấy rằng viên đá được "nâng lên". Hiện tượng này liên quan đến

A. Sự truyền thẳng của ánh sáng.

B. Sự khúc xạ ánh sáng.

C. Phản xạ ánh sáng.

D. Khả năng nhìn của mắt người.

Bài 6: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với.

A. Đó là nó.

B. Chân không.

C. Không khí.

D. Nước.

Bài 7: Xét ba môi trường trong suốt: nước (chiết suất 1,33), thủy tinh crao (chiết suất 1,53) và kim cương (chiết suất 2,41). Sự phản xạ toàn phần bên trong không thể xảy ra khi một tia sáng truyền theo góc từ

A. Kim cương Crescent Glass.

B. Kim cương sang thủy tinh crao.

C. Thủy tinh chảy nước.

D. Kim cương ra nước.

Bài 8: Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất cao sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn,

A. Phản xạ toàn phần bên trong không thực hiện được.

B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần bên trong.

C. Phản xạ toàn phần xảy ra ở góc tới cực đại.

D. luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Bài 9: Hoàn thành phát biểu sau: “Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tia sáng …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”

A. Gãy xương.

B. Uốn cong.

C. Dừng lại.

D. Trở lại.

Bài 10: Theo định luật khúc xạ,

A. Tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

B. góc khúc xạ luôn khác 0.

C. Khi góc tới tăng bao nhiêu thì góc khúc xạ cũng vậy.

D. Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Vật lý lớp 11, Vật lý 11

[rule_{ruleNumber}]

Câu hỏi: Chương Sơ đồ tư duy Khúc xạ ánh sáng

Câu trả lời:

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội ôn tập lý thuyết chương Khúc xạ ánh sáng và luyện tập thêm nhé!

1. Sự khúc xạ ánh sáng

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch hướng (đứt gãy) của tia sáng khi truyền một góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

– Định luật khúc xạ ánh sáng

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía khác pháp tuyến đối với tia tới.


+ Đối với hai môi trường trong suốt đã cho, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin của góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 2)

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 3)

Chiết suất tuyệt đối (thường được gọi là chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

Mối quan hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 4)

Chú ý:

– Mối quan hệ giữa chiết suất tỉ đối và tốc độ ánh sáng trong môi trường:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 5)

Chiết suất của một môi trường:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 6)

c = 3.108 m / s là tốc độ ánh sáng trong chân không.

– Một biểu thức khác của định luật khúc xạ ánh sáng: nĐầu tiênsini = n2tội nhân

– Ánh sáng truyền theo hướng nào thì cũng truyền ngược lại theo hướng đó:

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 7)

2. Phản xạ toàn phần

– Góc giới hạn của phản xạ toàn phần

Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng (ảnh 8)

Phản xạ toàn phần bên trong là phản xạ của tất cả các tia sáng tới, xảy ra tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Khi có phản xạ toàn phần bên trong thì không có tia khúc xạ.

– Điều kiện để có phản xạ toàn phần

+ Ánh sáng truyền từ môi trường trung gian sang môi trường kém đặc hơn về mặt quang học: n2 Đầu tiên

+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i igh

3. TRẮC NGHIỆM: (có đáp án)

Bài 1: Chọn câu sai. Khi ánh sáng bị khúc xạ từ không khí vào nước.

A. Góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.

B. Góc tới i nhỏ hơn góc khúc xạ r.

C. Góc tới i biến thiên góc khúc xạ r.

D. Tỉ khối giữa sini so với sinr không đổi.

Bài 2: Đối với một tia sáng, chiết suất tuyệt đối của nước là nĐầu tiêncủa thủy tinh là n2. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh là

Mộtthứ mười hai = nĐầu tiên/N2.

B. nthứ mười hai = n2/NĐầu tiên.

CN21 = n2 – n1.

D. nthứ mười hai = nĐầu tiên – n2.

Bài 3: Một cái cọc dựng thẳng trên sông, nửa bên trong và nửa bên ngoài mặt nước. Một chiếc cọc khác có cùng chiều dài được cắm thẳng đứng trên bờ. Bóng của một cây cọc thẳng đứng trên sông sẽ

A. Dài hơn bóng cây cọc trên bờ.

B. Bằng bóng của chiếc cọc trên bờ.

C. Ngắn hơn bóng của một chiếc cọc trên bờ.

D. Ngắn hơn bóng của chiếc cọc trên bờ nếu mặt trời lên cao và dài hơn bóng của chiếc cọc trên bờ nếu mặt trời thấp.

Bài 4: Phản xạ toàn phần bên trong xảy ra trong hai điều kiện:

A. Ánh sáng có hướng từ môi trường quang học đặc hơn đến môi trường quang học kém hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

B. Ánh sáng có hướng từ môi trường có mật độ nhỏ hơn đến môi trường có mật độ quang học hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

C. Ánh sáng có hướng từ môi trường có mật độ quang học kém hơn đến môi trường có mật độ quang học cao hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

D. Ánh sáng truyền từ môi trường có mật độ quang học hơn đến môi trường có mật độ quang học kém hơn và góc tới nhỏ hơn góc tới hạn của phản xạ toàn phần.

Bài 5: Khi chúng ta nhìn một viên sỏi trong một chậu nước, chúng ta thấy rằng viên đá được “nâng lên”. Hiện tượng này liên quan đến

A. Sự truyền thẳng của ánh sáng.

B. Sự khúc xạ ánh sáng.

C. Phản xạ ánh sáng.

D. Khả năng nhìn của mắt người.

Bài 6: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với.

A. Đó là nó.

B. Chân không.

C. Không khí.

D. Nước.

Bài 7: Xét ba môi trường trong suốt: nước (chiết suất 1,33), thủy tinh crao (chiết suất 1,53) và kim cương (chiết suất 2,41). Sự phản xạ toàn phần bên trong không thể xảy ra khi một tia sáng truyền theo góc từ

A. Kim cương Crescent Glass.

B. Kim cương sang thủy tinh crao.

C. Thủy tinh chảy nước.

D. Kim cương ra nước.

Bài 8: Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất cao sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn,

A. Phản xạ toàn phần bên trong không thực hiện được.

B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần bên trong.

C. Phản xạ toàn phần xảy ra ở góc tới cực đại.

D. luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Bài 9: Hoàn thành phát biểu sau: “Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tia sáng …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”

A. Gãy xương.

B. Uốn cong.

C. Dừng lại.

D. Trở lại.

Bài 10: Theo định luật khúc xạ,

A. Tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

B. góc khúc xạ luôn khác 0.

C. Khi góc tới tăng bao nhiêu thì góc khúc xạ cũng vậy.

D. Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Vật lý lớp 11, Vật lý 11

Bạn thấy bài viết Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Sơ đồ tư duy chương khúc xạ ánh sáng bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#Sơ #đồ #tư #duy #chương #khúc #xạ #ánh #sáng

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button