Thủ Thuật

Tìm hiểu về công nghệ NFC

Công nghệ NFC được biết đến là chuẩn kết nối không dây tầm ngắn và được nhiều hãng điện thoại sử dụng để truyền tải dữ liệu, … thay cho kết nối Bluetooth. Nếu muốn tìm hiểu thêm về công nghệ NFC, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây của 9mobi.vn

NFC là một chất xúc tác quan trọng – một công nghệ kết nối không dây ổn định và trực quan để tương tác hai chiều giữa hai thiết bị điện tử. Điện thoại di động giúp mọi người liên lạc với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp… một cách dễ dàng. Nhưng với ứng dụng NFC (Giao tiếp trường gần), điện thoại di động sẽ trở nên gần gũi hơn với cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn chỉ cần một cú chạm vào điện thoại di động khác, bạn có thể trao đổi thông tin, mua vé xem phim, thanh toán tiền mua hàng…

Tôi hiểu và lắng nghe nfc

Tìm hiểu về công nghệ NFC

Công nghệ NFC là gì?

NFC (viết tắt của Truyền thông trường gần) là công nghệ kết nối không dây tầm ngắn trong khoảng cách 4 cm, sử dụng cảm ứng từ trường để tạo kết nối giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trực tiếp hoặc ở gần nhau. NFC hoạt động ở băng tần 13,56 MHz và có tốc độ truyền dữ liệu tối đa là 424 Kbps. Do khoảng cách truyền dữ liệu tương đối ngắn, các giao dịch qua công nghệ NFC được coi là an toàn.

NFC đã được ISO / IEC chấp thuận vào cuối năm 2003. Vào tháng 3 năm 2004, Nokia, Sony và NXP đã thành lập diễn đàn NFC để phát triển công nghệ này.

Công nghệ NFC ra đời từ sự kết hợp giữa công nghệ nhận dạng không tiếp xúc và các công nghệ kết nối truy cập mới. NFC có 4 định dạng thẻ dựa trên tiêu chuẩn ISO 14443 Loại A, 14443 Loại B và ISO 18092.

Công nghệ NFC có 2 chế độ truyền dữ liệu: chủ động (active) và thụ động (passive). Ở chế độ thụ động: thiết bị nguồn phát ra từ trường tới nguồn đích. Ở chế độ này, nguồn đích ở trạng thái thụ động và chỉ phản hồi khi nhận được tín hiệu từ máy phát. Ở chế độ hoạt động: cả thiết bị nguồn và thiết bị đích đều truyền dữ liệu bằng cách tạo ra từ trường của riêng chúng.

Hầu hết các ứng dụng ngày nay đều kết hợp cả hai chế độ chủ động và thụ động, vì nó rất hữu ích cho các thiết bị để truyền dữ liệu giữa các thiết bị không có nguồn điện, chẳng hạn như thẻ không tiếp xúc.

Một giao dịch diễn ra trên NFC tuần tự theo các bước: khám phá (Discovery), xác thực (Authentication), trao đổi (Negotiation), truyền dữ liệu (Transfer) và xác nhận từ phía nhận (Acknowledgement).

Ví dụ đối với các ứng dụng có độ nhạy cao, trong trường hợp bạn muốn tăng cường bảo mật trong khi giao dịch, công nghệ NFC có thêm hai tiêu chuẩn mã hóa: Advanced Encryption Standard (AES) là tiêu chuẩn mã hóa nâng cao (AES). thuật toán mật mã khối được Hoa Kỳ chấp nhận làm tiêu chuẩn mã hóa; và chuẩn mã hóa dữ liệu Triple DES (Data Encryption Standard) nghĩa là một thông tin được mã hóa DES 3 lần với 3 khóa khác nhau, do đó độ dài mã hóa sẽ lớn hơn và an toàn hơn.

Mục đích chính của việc sử dụng NFC

  • Kết nối với các thiết bị điện tử.
  • Tiếp cận nội dung số, người dùng chỉ cần đưa điện thoại di động lên các áp phích quảng cáo (có gắn thẻ radio – RF tag), người dùng sẽ nhận được ngay những thông tin liên quan.
  • Giao dịch không tiếp xúc, ví dụ: thanh toán, mua vé.

Công nghệ NFC sẽ thay đổi thói quen sử dụng thiết bị của mọi người. Về mặt lý thuyết, có khá nhiều ứng dụng cho NFC, chẳng hạn như NFC được sử dụng trong điện thoại di động, máy ảnh kỹ thuật số, TV, hoặc hệ thống định vị tài xế để thanh toán hóa đơn cho những món hàng bạn muốn mua. Khi muốn mua sắm, người dùng có thể thanh toán bằng cách “đóng” thẻ tín dụng vào màn hình máy tính có gắn NFC. Khi chip NFC chứa thông tin thẻ tín dụng trong điện thoại di động, điện thoại di động của bạn sẽ “biến” thành chìa khóa, vé xem hòa nhạc, thẻ lưu thông tin cá nhân … Ngoài ra, người dùng có thể biết được thông tin. giảm giá và khuyến mại khi sử dụng điện thoại di động có NFC để chạm vào các áp phích quảng cáo thông minh hoặc chụp ảnh và gửi hình ảnh đến màn hình, máy tính hoặc trao đổi danh thiếp qua điện thoại di động có hỗ trợ NFC. Với điện thoại di động có tích hợp NFC, bạn có thể mua vé, nhận vé và quét thẻ. Sau đó, bạn có thể kiểm tra số tài khoản của mình ngay trên điện thoại di động.

NFC mở ra xu hướng trao đổi dữ liệu dưới dạng mạng ngang hàng (P2P). Vì NFC hoạt động trên tần số 13,56 MHz nên không ảnh hưởng đến các công nghệ kết nối không dây khác. Khi mạng NFC được kích hoạt, người dùng vẫn có thể sử dụng các công nghệ kết nối khác như Bluetooth, Wi-Fi nếu muốn kết nối ở phạm vi xa hơn hoặc khi cần truyền một lượng dữ liệu lớn hơn.

Công nghệ NFC hứa hẹn sẽ tiến xa và có nhiều tiềm năng hơn cả thẻ tần số vô tuyến (RFID tags), vốn là yếu tố quan trọng trong việc khai thác dịch vụ tài chính trên thiết bị của các nhà mạng di động. Nhà khai thác mạng di động (MNO), nhà thiết kế điện thoại di động.

Mặc dù các giao thức của NFC khác nhau, nhưng nó vẫn được coi là linh hoạt và an toàn hơn so với RFID hoặc thẻ thông minh. Điểm khác biệt chính là NFC được tích hợp trong các thiết bị di động để liên kết với các dịch vụ bán lẻ hoặc các giao dịch tài chính…

Ngoài ra, tính bảo mật khi truyền dữ liệu là vô cùng quan trọng, vì vậy NFC trên thiết bị di động không đơn giản chỉ là một công nghệ hay ứng dụng mà là một “hệ sinh thái”. NFC trên thiết bị di động được xác định là yếu tố quan trọng đối với các giải pháp thanh toán của Amex, Mastercard và VISA. Việc triển khai NFC đang diễn ra ở châu Âu, tương tự như công nghệ không tiếp xúc đang được triển khai rộng rãi trong các hệ thống giao thông công cộng trên thế giới. Điện thoại di động tích hợp thiết bị bảo mật điện tử tạo mật khẩu ngẫu nhiên dựa trên phần cứng, có thể là Thẻ mạch tích hợp đa năng (UICC) – là nền tảng lý tưởng cho các ứng dụng NFC. UICC chạy các ứng dụng SIM trong mạng GSM và các ứng dụng USIM trong mạng 3G / UMTS. Mỗi UICC có thể bao gồm nhiều ứng dụng, cho phép truy cập vào cả mạng 2G và 3G, lưu danh bạ và chạy các ứng dụng khác.

Đến nay, khoảng 14 nhà khai thác mạng di động đã cùng nhau phát triển ứng dụng NFC, thị phần của họ chiếm 40% thị trường di động toàn cầu. Đó là Bouygues Tlcom, China Mobile, Cingular Wireless, KPN, Mobilkom Austria, Orange, SFR, SK Telecom, Telefonica Mviles Espaa, Telenor, TeliaSonera, Telecom Italia Mobile (TIM), Vodafone và 3.

https://9mobi.vn/tim-hieu-ve-cong-nghe-nfc-806n.aspx
Điều gì làm cho NFC khác biệt so với các công nghệ không dây khác?

  • Bluetooth là công nghệ không dây được thiết kế để truyền dữ liệu đến các thiết bị như điện thoại di động, máy tính xách tay và các thiết bị khác trong phạm vi 10 mét.
  • Công nghệ Wi-Fi cho mạng cục bộ (LAN) cho phép mở rộng mạng hoặc thay thế mạng có dây trong phạm vi khoảng 100 mét.
  • ZigBee là công nghệ không dây có khả năng điều khiển và giám sát các ứng dụng công nghiệp và dân dụng trong phạm vi hơn 100 mét.
  • IrDA là một tiêu chuẩn giao tiếp không dây tầm ngắn (
  • RFID là một phương pháp nhận dạng tự động cho phép lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ xa dựa trên các thẻ nhãn tần số vô tuyến. Một thẻ RFID được gắn vào sản phẩm. Hệ thống RFID bao gồm hai thành phần: thẻ nhãn gắn chip silicon và ăng-ten, và phần thứ hai là đầu đọc giao tiếp với thẻ nhãn và truyền dữ liệu đến hệ thống máy tính trung tâm.
  • Thẻ thông minh không tiếp xúc được tích hợp trong chip để truyền dữ liệu đến đầu đọc nhờ công nghệ RFID. Ví dụ: thẻ thông minh truyền dữ liệu qua ISO / IEC 14443 và FeliCa trong khoảng 10 cm.


Thông tin thêm

Tìm hiểu về công nghệ NFC

#Tìm #hiểu #về #công #nghệ #NFC

[rule_3_plain]

#Tìm #hiểu #về #công #nghệ #NFC

Công nghệ NFC được biết đến là chuẩn kết nối không dây tầm ngắn và được rất nhiều hãng điện thoại sử dụng để truyền tải dữ liệu,… thay cho kết nối Bluetooth. Nếu muốn tìm hiểu kỹ hơn về công nghệ NFC bạn đọc có thể tham khảo trong bài viết dưới đây của 9mobi.vn
(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Đầu đọc thẻ NFC trên iOS 14 là gì? Cách sử dụng Chrome 81 beta hỗ trợ công nghệ AR và NFC Tìm hiểu về Airplay trên iPhone 6s Cách tìm đường dẫn ứng dụng được cài trên iPhone Cấu hình BPhone 2 khủng không?

NFC là chất xúc tác quan trọng – là công nghệ kết nối không dây có tính ổn định, trực quan khi tương tác 2 chiều giữa 2 thiết bị điện tử. Điện thoại di động (ĐTDĐ) giúp mọi người có thể liên lạc với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp… một cách dễ dàng. Nhưng với ứng dụng NFC (Near-Field Communications – Giao tiếp trường gần), ĐTDĐ sẽ trở nên gần gũi hơn với cuộc sống hằng ngày, chẳng hạn chỉ cần cú chạm đến một ĐTDĐ khác là bạn có thể trao đổi thông tin, mua vé xem hát, trả tiền mua hàng…

Tìm hiểu về công nghệ NFC
Công nghệ NFC là gì?
NFC (viết tắt của Near-Field Communications) là công nghệ kết nối không dây phạm vi tầm ngắn trong khoảng cách 4 cm, sử dụng cảm ứng từ trường để thực hiện kết nối giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trực tiếp hay để gần nhau. NFC hoạt động ở dải băng tần 13,56 MHz và tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa 424 Kbps. Do khoảng cách truyền dữ liệu khá ngắn nên giao dịch qua công nghệ NFC được xem là an toàn.NFC đã được phê chuẩn ISO/IEC vào cuối năm 2003. Tháng 3/2004, Nokia, Sony và NXP đã thành lập diễn đàn NFC để phát triển công nghệ này.Công nghệ NFC ra đời từ sự kết hợp công nghệ nhận dạng không tiếp xúc và những công nghệ kết nối truy cập mới. NFC có 4 định dạng thẻ dựa trên các chuẩn ISO 14443 Type A, 14443 Type B và ISO 18092.
Công nghệ NFC có 2 chế độ truyền dữ liệu: chủ động (active) và thụ động (passive). Trong chế độ thụ động: thiết bị nguồn phát sẽ phát ra từ trường đến nguồn đích. Trong chế độ này, nguồn đích ở trạng thái bị động và chỉ trả lời khi nhận tín hiệu từ nguồn phát. Trong chế độ chủ động: cả thiết bị nguồn phát và thiết bị đích truyền dữ liệu bằng cách tạo ra từ trường riêng.
Hầu hết các ứng dụng hiện nay đều kết hợp cả 2 chế độ chủ động và thụ động, vì sẽ hữu ích cho các thiết bị trong việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị không có nguồn điện, ví dụ các thẻ không tiếp xúc.
Một giao dịch diễn ra trên NFC tuần tự theo các bước: phát hiện (Discovery), xác thực (Authentication), trao đổi (Negotiation), truyền dữ liệu (Transfer) và xác nhận từ phía nhận dữ liệu (Acknowledgment).
Đối với các ứng dụng mang tính nhạy cảm cao, chẳng hạn trong trường hợp muốn tăng cường tính bảo mật trong lúc giao dịch, công nghệ NFC có thêm 2 chuẩn mã hóa: chuẩn mã hóa tiên tiến (Advanced Encryption Standard – AES) là thuật toán mã hóa khối được Mỹ áp dụng làm tiêu chuẩn mã hóa; và chuẩn mã hóa dữ liệu Triple DES (Data Encryption Standard) nghĩa là một thông tin được mã hóa DES 3 lần với 3 khóa khác nhau, do đó chiều dài mã hóa sẽ lớn hơn và an toàn hơn.
Mục đích chính dùng NFC

Kết nối với các thiết bị điện tử.
Truy cập nội dung số, người dùng chỉ cần áp ĐTDĐ lên áp phích quảng cáo (có gắn thẻ sóng rađio – RF tag), lập tức người dùng sẽ nhận được các thông tin liên quan.
Giao dịch không tiếp xúc, ví dụ thanh toán, mua vé.

Công nghệ NFC sẽ làm thay đổi thói quen sử dụng thiết bị của mọi người. Theo lí thuyết, có khá nhiều ứng dụng dành cho NFC, chẳng hạn như NFC được sử dụng trong điện thoại di động, camera số, TV, hay hệ thống định vị lái xe để thanh toán hóa đơn những món hàng muốn mua. Khi muốn mua sắm, người dùng có thể thanh toán bằng cách để “sát” thẻ tín dụng vào màn hình máy tính có gắn NFC. Khi chip NFC chứa thông tin thẻ tín dụng trong điện thoại di động, ĐTDĐ của bạn sẽ “biến” thành chìa khóa, vé xem ca nhạc, thẻ lưu thông tin cá nhân… Ngoài ra, người dùng có thể biết thông tin của các chương trình giảm giá, khuyến mãi khi dùng ĐTDĐ có NFC chạm gần các áp phích quảng cáo thông minh hay chụp hình và gửi ảnh đến màn hình, máy tính hay trao đổi danh thiếp qua ĐTDĐ có hỗ trợ NFC. Với ĐTDĐ có tích hợp NFC, bạn có thể mua vé và nhận vé và quét thẻ. Sau đó, bạn có thể kiểm tra số tài khoản của mình ngay trên ĐTDĐ.
NFC mở ra một xu hướng trao đổi dữ liệu theo dạng mạng ngang hàng (P2P). Do NFC hoạt động trên tần số 13,56 MHz nên không ảnh hưởng đến các công nghệ kết nối không dây khác. Khi mạng NFC được kích hoạt, người dùng vẫn có thể sử dụng các công nghệ kết nối khác như Bluetooth, Wi-Fi nếu muốn kết nối tầm xa hơn hay khi cần truyền lượng dữ liệu lớn hơn.
Công nghệ NFC hứa hẹn sẽ tiến xa và có nhiều tiềm năng hơn thẻ tần số vô tuyến (RFID tag), là nhân tố quan trọng trong việc khai thác các dịch vụ tài chính trên thiết bị di động của các nhà khai thác mạng di động (MNO – Mobile Network Operator), các nhà thiết kế ĐTDĐ.
Mặc dù các giao thức của NFC khác nhau, nhưng vẫn được xem là linh động hơn, bảo mật hơn so với RFID hay thẻ thông minh. Sự khác biệt chủ yếu là NFC được tích hợp trong các thiết bị di động để liên kết đến các dịch vụ bán lẻ hay các giao dịch tài chính…
Thêm vào đó, tính năng bảo mật khi truyền dữ liệu là vô cùng quan trọng, do đó NFC trên các thiết bị di động không chỉ đơn giản là một công nghệ hay ứng dụng mà là một “hệ sinh thái”. NFC trên thiết bị di động được xác định là nhân tố quan trọng cho các giải pháp thanh toán của Amex, Mastercard và VISA. Việc triển khai NFC đang thực hiện ở châu Âu, tương tự công nghệ không tiếp xúc đang được triển khai rộng rãi trong hệ thống phương tiện di chuyển công cộng trên khắp thế giới. Một ĐTDĐ tích hợp một thiết bị bảo mật điện tử tạo mật khẩu ngẫu nhiên dựa trên phần cứng, đó có thể là thẻ mạch tích hợp toàn cầu (Universal Integrated Circuit Card – UICC) – là nền tảng lí tưởng cho các ứng dụng NFC. UICC chạy ứng dụng SIM trong mạng GSM và ứng dụng USIM trong mạng 3G/UMTS. Mỗi UICC có thể bao gồm nhiều ứng dụng, cho phép truy cập cả 2 mạng 2G và 3G, lưu danh bạ và chạy những ứng dụng khác.
Đến nay có khoảng 14 nhà khai thác mạng di động đã cùng nhau phát triển các ứng dụng NFC mà thị phần của 14 nhà khai thác này chiếm đến 40% thị trường di động toàn cầu. Đó là Bouygues Tlcom, China Mobile, Cingular Wireless, KPN, Mobilkom Austria, Orange, SFR, SK Telecom, Telefonica Mviles Espaa, Telenor, TeliaSonera, Telecom Italia Mobile (TIM), Vodafone và 3.
https://9mobi.vn/tim-hieu-ve-cong-nghe-nfc-806n.aspx NFC có khác biệt gì so với các công nghệ không dây khác?

Bluetooth là công nghệ không dây được thiết kế để truyền dữ liệu đến các thiết bị như ĐTDĐ, máy tính xách tay và các thiết bị khác trong phạm vi 10 mét.
Công nghệ Wi-Fi dành cho mạng nội bộ (LAN) cho phép mở rộng hệ thống mạng hay thay thế cho mạng có dây trong phạm vi khoảng 100 mét.
ZigBee là công nghệ không dây có khả năng kiểm soát và giám sát các ứng dụng trong ngành công nghiệp và khu nhà ở trong phạm vi hơn 100 mét.
IrDA là chuẩn liên lạc không dây tầm ngắn (

RFID là phương thức nhận dạng tự động, cho phép lưu trữ và lấy dữ liệu từ xa dựa vào thẻ nhãn tần số vô tuyến. Thẻ RFID được gắn kèm vào sản phẩm. Hệ thống RFID gồm hai thành phần: thẻ nhãn có gắn chip silicon cùng ăng-ten và phần thứ 2 là bộ đọc giao tiếp với thẻ nhãn và truyền dữ liệu tới hệ thống máy tính trung tâm.
Thẻ thông minh không tiếp xúc (contactless smart card) tích hợp trong chip để truyền dữ liệu đến đầu đọc nhờ công nghệ RFID. Ví dụ, thẻ thông minh truyền dữ liệu qua chuẩn ISO/IEC 14443 và FeliCa trong phạm vi khoảng 10 cm. 

#Tìm #hiểu #về #công #nghệ #NFC

[rule_2_plain]

#Tìm #hiểu #về #công #nghệ #NFC

[rule_2_plain]

#Tìm #hiểu #về #công #nghệ #NFC

[rule_3_plain]

#Tìm #hiểu #về #công #nghệ #NFC

Công nghệ NFC được biết đến là chuẩn kết nối không dây tầm ngắn và được rất nhiều hãng điện thoại sử dụng để truyền tải dữ liệu,… thay cho kết nối Bluetooth. Nếu muốn tìm hiểu kỹ hơn về công nghệ NFC bạn đọc có thể tham khảo trong bài viết dưới đây của 9mobi.vn
(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Đầu đọc thẻ NFC trên iOS 14 là gì? Cách sử dụng Chrome 81 beta hỗ trợ công nghệ AR và NFC Tìm hiểu về Airplay trên iPhone 6s Cách tìm đường dẫn ứng dụng được cài trên iPhone Cấu hình BPhone 2 khủng không?

NFC là chất xúc tác quan trọng – là công nghệ kết nối không dây có tính ổn định, trực quan khi tương tác 2 chiều giữa 2 thiết bị điện tử. Điện thoại di động (ĐTDĐ) giúp mọi người có thể liên lạc với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp… một cách dễ dàng. Nhưng với ứng dụng NFC (Near-Field Communications – Giao tiếp trường gần), ĐTDĐ sẽ trở nên gần gũi hơn với cuộc sống hằng ngày, chẳng hạn chỉ cần cú chạm đến một ĐTDĐ khác là bạn có thể trao đổi thông tin, mua vé xem hát, trả tiền mua hàng…

Tìm hiểu về công nghệ NFC
Công nghệ NFC là gì?
NFC (viết tắt của Near-Field Communications) là công nghệ kết nối không dây phạm vi tầm ngắn trong khoảng cách 4 cm, sử dụng cảm ứng từ trường để thực hiện kết nối giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trực tiếp hay để gần nhau. NFC hoạt động ở dải băng tần 13,56 MHz và tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa 424 Kbps. Do khoảng cách truyền dữ liệu khá ngắn nên giao dịch qua công nghệ NFC được xem là an toàn.NFC đã được phê chuẩn ISO/IEC vào cuối năm 2003. Tháng 3/2004, Nokia, Sony và NXP đã thành lập diễn đàn NFC để phát triển công nghệ này.Công nghệ NFC ra đời từ sự kết hợp công nghệ nhận dạng không tiếp xúc và những công nghệ kết nối truy cập mới. NFC có 4 định dạng thẻ dựa trên các chuẩn ISO 14443 Type A, 14443 Type B và ISO 18092.
Công nghệ NFC có 2 chế độ truyền dữ liệu: chủ động (active) và thụ động (passive). Trong chế độ thụ động: thiết bị nguồn phát sẽ phát ra từ trường đến nguồn đích. Trong chế độ này, nguồn đích ở trạng thái bị động và chỉ trả lời khi nhận tín hiệu từ nguồn phát. Trong chế độ chủ động: cả thiết bị nguồn phát và thiết bị đích truyền dữ liệu bằng cách tạo ra từ trường riêng.
Hầu hết các ứng dụng hiện nay đều kết hợp cả 2 chế độ chủ động và thụ động, vì sẽ hữu ích cho các thiết bị trong việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị không có nguồn điện, ví dụ các thẻ không tiếp xúc.
Một giao dịch diễn ra trên NFC tuần tự theo các bước: phát hiện (Discovery), xác thực (Authentication), trao đổi (Negotiation), truyền dữ liệu (Transfer) và xác nhận từ phía nhận dữ liệu (Acknowledgment).
Đối với các ứng dụng mang tính nhạy cảm cao, chẳng hạn trong trường hợp muốn tăng cường tính bảo mật trong lúc giao dịch, công nghệ NFC có thêm 2 chuẩn mã hóa: chuẩn mã hóa tiên tiến (Advanced Encryption Standard – AES) là thuật toán mã hóa khối được Mỹ áp dụng làm tiêu chuẩn mã hóa; và chuẩn mã hóa dữ liệu Triple DES (Data Encryption Standard) nghĩa là một thông tin được mã hóa DES 3 lần với 3 khóa khác nhau, do đó chiều dài mã hóa sẽ lớn hơn và an toàn hơn.
Mục đích chính dùng NFC

Kết nối với các thiết bị điện tử.
Truy cập nội dung số, người dùng chỉ cần áp ĐTDĐ lên áp phích quảng cáo (có gắn thẻ sóng rađio – RF tag), lập tức người dùng sẽ nhận được các thông tin liên quan.
Giao dịch không tiếp xúc, ví dụ thanh toán, mua vé.

Công nghệ NFC sẽ làm thay đổi thói quen sử dụng thiết bị của mọi người. Theo lí thuyết, có khá nhiều ứng dụng dành cho NFC, chẳng hạn như NFC được sử dụng trong điện thoại di động, camera số, TV, hay hệ thống định vị lái xe để thanh toán hóa đơn những món hàng muốn mua. Khi muốn mua sắm, người dùng có thể thanh toán bằng cách để “sát” thẻ tín dụng vào màn hình máy tính có gắn NFC. Khi chip NFC chứa thông tin thẻ tín dụng trong điện thoại di động, ĐTDĐ của bạn sẽ “biến” thành chìa khóa, vé xem ca nhạc, thẻ lưu thông tin cá nhân… Ngoài ra, người dùng có thể biết thông tin của các chương trình giảm giá, khuyến mãi khi dùng ĐTDĐ có NFC chạm gần các áp phích quảng cáo thông minh hay chụp hình và gửi ảnh đến màn hình, máy tính hay trao đổi danh thiếp qua ĐTDĐ có hỗ trợ NFC. Với ĐTDĐ có tích hợp NFC, bạn có thể mua vé và nhận vé và quét thẻ. Sau đó, bạn có thể kiểm tra số tài khoản của mình ngay trên ĐTDĐ.
NFC mở ra một xu hướng trao đổi dữ liệu theo dạng mạng ngang hàng (P2P). Do NFC hoạt động trên tần số 13,56 MHz nên không ảnh hưởng đến các công nghệ kết nối không dây khác. Khi mạng NFC được kích hoạt, người dùng vẫn có thể sử dụng các công nghệ kết nối khác như Bluetooth, Wi-Fi nếu muốn kết nối tầm xa hơn hay khi cần truyền lượng dữ liệu lớn hơn.
Công nghệ NFC hứa hẹn sẽ tiến xa và có nhiều tiềm năng hơn thẻ tần số vô tuyến (RFID tag), là nhân tố quan trọng trong việc khai thác các dịch vụ tài chính trên thiết bị di động của các nhà khai thác mạng di động (MNO – Mobile Network Operator), các nhà thiết kế ĐTDĐ.
Mặc dù các giao thức của NFC khác nhau, nhưng vẫn được xem là linh động hơn, bảo mật hơn so với RFID hay thẻ thông minh. Sự khác biệt chủ yếu là NFC được tích hợp trong các thiết bị di động để liên kết đến các dịch vụ bán lẻ hay các giao dịch tài chính…
Thêm vào đó, tính năng bảo mật khi truyền dữ liệu là vô cùng quan trọng, do đó NFC trên các thiết bị di động không chỉ đơn giản là một công nghệ hay ứng dụng mà là một “hệ sinh thái”. NFC trên thiết bị di động được xác định là nhân tố quan trọng cho các giải pháp thanh toán của Amex, Mastercard và VISA. Việc triển khai NFC đang thực hiện ở châu Âu, tương tự công nghệ không tiếp xúc đang được triển khai rộng rãi trong hệ thống phương tiện di chuyển công cộng trên khắp thế giới. Một ĐTDĐ tích hợp một thiết bị bảo mật điện tử tạo mật khẩu ngẫu nhiên dựa trên phần cứng, đó có thể là thẻ mạch tích hợp toàn cầu (Universal Integrated Circuit Card – UICC) – là nền tảng lí tưởng cho các ứng dụng NFC. UICC chạy ứng dụng SIM trong mạng GSM và ứng dụng USIM trong mạng 3G/UMTS. Mỗi UICC có thể bao gồm nhiều ứng dụng, cho phép truy cập cả 2 mạng 2G và 3G, lưu danh bạ và chạy những ứng dụng khác.
Đến nay có khoảng 14 nhà khai thác mạng di động đã cùng nhau phát triển các ứng dụng NFC mà thị phần của 14 nhà khai thác này chiếm đến 40% thị trường di động toàn cầu. Đó là Bouygues Tlcom, China Mobile, Cingular Wireless, KPN, Mobilkom Austria, Orange, SFR, SK Telecom, Telefonica Mviles Espaa, Telenor, TeliaSonera, Telecom Italia Mobile (TIM), Vodafone và 3.
https://9mobi.vn/tim-hieu-ve-cong-nghe-nfc-806n.aspx NFC có khác biệt gì so với các công nghệ không dây khác?

Bluetooth là công nghệ không dây được thiết kế để truyền dữ liệu đến các thiết bị như ĐTDĐ, máy tính xách tay và các thiết bị khác trong phạm vi 10 mét.
Công nghệ Wi-Fi dành cho mạng nội bộ (LAN) cho phép mở rộng hệ thống mạng hay thay thế cho mạng có dây trong phạm vi khoảng 100 mét.
ZigBee là công nghệ không dây có khả năng kiểm soát và giám sát các ứng dụng trong ngành công nghiệp và khu nhà ở trong phạm vi hơn 100 mét.
IrDA là chuẩn liên lạc không dây tầm ngắn (

RFID là phương thức nhận dạng tự động, cho phép lưu trữ và lấy dữ liệu từ xa dựa vào thẻ nhãn tần số vô tuyến. Thẻ RFID được gắn kèm vào sản phẩm. Hệ thống RFID gồm hai thành phần: thẻ nhãn có gắn chip silicon cùng ăng-ten và phần thứ 2 là bộ đọc giao tiếp với thẻ nhãn và truyền dữ liệu tới hệ thống máy tính trung tâm.
Thẻ thông minh không tiếp xúc (contactless smart card) tích hợp trong chip để truyền dữ liệu đến đầu đọc nhờ công nghệ RFID. Ví dụ, thẻ thông minh truyền dữ liệu qua chuẩn ISO/IEC 14443 và FeliCa trong phạm vi khoảng 10 cm. 

Nguồn: https://hubm.edu.vn/
#Tìm #hiểu #về #công #nghệ #NFC

  • Tổng Hợp: hubm.edu.vn
  • Chuyên Mục: Thủ Thuật
  • #Tìm #hiểu #về #công #nghệ #NFC

Bạn đang xem bài viết: Tìm hiểu về công nghệ NFC
, bài viết này có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm kiếm không, nếu không hãy comment góp ý bên dưới để hubm.edu.vn cải thiện nội dung cho các nhé!

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
400x400
400x400