Giáo Dục

Ví dụ về vận chuyển các chất qua màng sinh chất? – Sinh 10

Câu hỏi: Một ví dụ về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?

Câu trả lời:

Ví dụ về các chất được vận chuyển qua màng sinh chất bằng cách vận chuyển tích cực:

Trong tế bào của một loài tảo biển, nồng độ iốt cao gấp 100 lần nồng độ iốt trong nước. Nhưng iốt vẫn được vận chuyển vào tế bào tảo từ nước biển qua màng sinh chất

+ Nồng độ glucôzơ ở ống thận trong nước tiểu luôn thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ thu được trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở lại máu.

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

I. Vận chuyển thụ động


– Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần sử dụng năng lượng.

Theo nguyên tắc khuếch tán gọi là thẩm thấu: các chất di chuyển từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp hơn.

Có hai cách khuếch tán qua màng sinh chất:

Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.

Khuếch tán qua các kênh protein xuyên màng.

– 3 loại môi trường:

Môi trường ưu trương: nồng độ các chất bên trong tế bào thấp hơn nồng độ bên ngoài tế bào.

Môi trường nhược trương: nồng độ các chất bên trong tế bào cao hơn nồng độ bên ngoài tế bào.

Môi trường đẳng trương: nồng độ các chất bên trong bằng nồng độ bên ngoài tế bào.

II. Đang vận chuyển

Vận chuyển tích cực (hay vận chuyển tích cực) là sự di chuyển của các chất qua màng từ vùng có nồng độ chất tan thấp đến vùng có nồng độ cao.

Vận chuyển tích cực (hay vận chuyển tích cực) là sự di chuyển của các chất qua màng từ vùng có nồng độ chất tan thấp đến vùng có nồng độ cao (nồng độ lên dốc) và cần năng lượng.

Vận chuyển tích cực thường yêu cầu các “máy bơm” cụ thể cho từng chất được vận chuyển.

ATP được sử dụng cho các máy bơm, ví dụ như bơm natri-kali khi gắn một nhóm photphat vào protein vận chuyển (bơm) làm thay đổi cấu trúc của protein để nó có thể liên kết với 3 Na+ ở trong tế bào chất và đẩy chúng ra khỏi tế bào, sau đó liên kết với 2 K+ bên ngoài phòng giam và đưa chúng vào trong phòng giam.

Nhờ sự vận chuyển tích cực mà tế bào có thể thu được các chất cần thiết trong môi trường ngay cả khi nồng độ của chất này thấp hơn bên trong tế bào.

III. Tăng tế bào ruột và tăng tế bào ngoại bào

Đối với các phân tử lớn không thể đi qua các lỗ màng, tế bào sử dụng quá trình nội bào để vận chuyển chúng ra ngoài hoặc vào trong tế bào. Trong quá trình này, cần có những thay đổi của màng sinh chất và tiêu tốn năng lượng.

– Nhập ô:

+ Khi các phần tử rắn hoặc lỏng tiếp xúc với màng, màng sẽ biến đổi thành dạng lõm, bao bọc lấy ‘dị vật’ rồi ‘nuốt dị vật’ vào bên trong.

+ Các kiểu thực bào: đối với các phần tử rắn (ví dụ vi khuẩn) thì gọi là thực bào, đối với các phần tử lỏng (ví dụ các giọt thức ăn) thì gọi là thực bào.

Các hạt liên kết màng sau đó được tiêu hóa trong lysosome.

– Ngoại tiết:

+ Xuất bào là sự di chuyển các chất ra khỏi tế bào theo con đường ngược lại với quá trình nội bào.

IV. Bài tập ví dụ

Câu hỏi 1: Chất nào sau đây có thể dễ dàng đi qua màng tế bào?

A. Nhóm chất đều tan trong nước, có kích thước nhỏ.

B. Nhóm chất tan trong nước, có kích thước lớn.

C. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

D. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

Câu trả lời chính xác: DỄ

Giải thích: Chỉ những chất có khối lượng lớn mới tạo được áp suất đi qua màng. Bản chất của màng tế bào là màng lipid nên chỉ có nhóm tan trong chất béo mới đi qua được.

Câu 2: Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong việc vận chuyển tích cực
Chất là năng lượng trong phân tử
A. Na +

B. Protein

C. ATP.

D. ARN

Câu trả lời chính xác:

Giải thích: Năng lượng chính được sử dụng trong quá trình vận chuyển tích cực các chất là năng lượng trong phân tử ATP.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Sinh học lớp 10, Sinh học 10

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Ví dụ về vận chuyển các chất qua màng sinh chất? – Sinh 10

Video về Ví dụ về vận chuyển các chất qua màng sinh chất? – Sinh 10

Wiki về Ví dụ về vận chuyển các chất qua màng sinh chất? – Sinh 10

Ví dụ về vận chuyển các chất qua màng sinh chất? – Sinh 10

Ví dụ về vận chuyển các chất qua màng sinh chất? – Sinh 10 -

Câu hỏi: Một ví dụ về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?

Câu trả lời:

- Ví dụ về các chất được vận chuyển qua màng sinh chất bằng cách vận chuyển tích cực:

Trong tế bào của một loài tảo biển, nồng độ iốt cao gấp 100 lần nồng độ iốt trong nước. Nhưng iốt vẫn được vận chuyển vào tế bào tảo từ nước biển qua màng sinh chất

+ Nồng độ glucôzơ ở ống thận trong nước tiểu luôn thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ thu được trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở lại máu.

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

I. Vận chuyển thụ động


- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần sử dụng năng lượng.

Theo nguyên tắc khuếch tán gọi là thẩm thấu: các chất di chuyển từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp hơn.

Có hai cách khuếch tán qua màng sinh chất:

Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.

Khuếch tán qua các kênh protein xuyên màng.

- 3 loại môi trường:

Môi trường ưu trương: nồng độ các chất bên trong tế bào thấp hơn nồng độ bên ngoài tế bào.

Môi trường nhược trương: nồng độ các chất bên trong tế bào cao hơn nồng độ bên ngoài tế bào.

Môi trường đẳng trương: nồng độ các chất bên trong bằng nồng độ bên ngoài tế bào.

II. Đang vận chuyển

Vận chuyển tích cực (hay vận chuyển tích cực) là sự di chuyển của các chất qua màng từ vùng có nồng độ chất tan thấp đến vùng có nồng độ cao.

Vận chuyển tích cực (hay vận chuyển tích cực) là sự di chuyển của các chất qua màng từ vùng có nồng độ chất tan thấp đến vùng có nồng độ cao (nồng độ lên dốc) và cần năng lượng.

Vận chuyển tích cực thường yêu cầu các “máy bơm” cụ thể cho từng chất được vận chuyển.

ATP được sử dụng cho các máy bơm, ví dụ như bơm natri-kali khi gắn một nhóm photphat vào protein vận chuyển (bơm) làm thay đổi cấu trúc của protein để nó có thể liên kết với 3 Na+ ở trong tế bào chất và đẩy chúng ra khỏi tế bào, sau đó liên kết với 2 K+ bên ngoài phòng giam và đưa chúng vào trong phòng giam.

Nhờ sự vận chuyển tích cực mà tế bào có thể thu được các chất cần thiết trong môi trường ngay cả khi nồng độ của chất này thấp hơn bên trong tế bào.

III. Tăng tế bào ruột và tăng tế bào ngoại bào

Đối với các phân tử lớn không thể đi qua các lỗ màng, tế bào sử dụng quá trình nội bào để vận chuyển chúng ra ngoài hoặc vào trong tế bào. Trong quá trình này, cần có những thay đổi của màng sinh chất và tiêu tốn năng lượng.

- Nhập ô:

+ Khi các phần tử rắn hoặc lỏng tiếp xúc với màng, màng sẽ biến đổi thành dạng lõm, bao bọc lấy 'dị vật' rồi 'nuốt dị vật' vào bên trong.

+ Các kiểu thực bào: đối với các phần tử rắn (ví dụ vi khuẩn) thì gọi là thực bào, đối với các phần tử lỏng (ví dụ các giọt thức ăn) thì gọi là thực bào.

Các hạt liên kết màng sau đó được tiêu hóa trong lysosome.

- Ngoại tiết:

+ Xuất bào là sự di chuyển các chất ra khỏi tế bào theo con đường ngược lại với quá trình nội bào.

IV. Bài tập ví dụ

Câu hỏi 1: Chất nào sau đây có thể dễ dàng đi qua màng tế bào?

A. Nhóm chất đều tan trong nước, có kích thước nhỏ.

B. Nhóm chất tan trong nước, có kích thước lớn.

C. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

D. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

Câu trả lời chính xác: DỄ

Giải thích: Chỉ những chất có khối lượng lớn mới tạo được áp suất đi qua màng. Bản chất của màng tế bào là màng lipid nên chỉ có nhóm tan trong chất béo mới đi qua được.

Câu 2: Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong việc vận chuyển tích cực
Chất là năng lượng trong phân tử
A. Na +

B. Protein

C. ATP.

D. ARN

Câu trả lời chính xác:

Giải thích: Năng lượng chính được sử dụng trong quá trình vận chuyển tích cực các chất là năng lượng trong phân tử ATP.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Sinh học lớp 10, Sinh học 10

[rule_{ruleNumber}]

Câu hỏi: Một ví dụ về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?

Câu trả lời:

Ví dụ về các chất được vận chuyển qua màng sinh chất bằng cách vận chuyển tích cực:

Trong tế bào của một loài tảo biển, nồng độ iốt cao gấp 100 lần nồng độ iốt trong nước. Nhưng iốt vẫn được vận chuyển vào tế bào tảo từ nước biển qua màng sinh chất

+ Nồng độ glucôzơ ở ống thận trong nước tiểu luôn thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ thu được trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở lại máu.

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

I. Vận chuyển thụ động


– Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần sử dụng năng lượng.

Theo nguyên tắc khuếch tán gọi là thẩm thấu: các chất di chuyển từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp hơn.

Có hai cách khuếch tán qua màng sinh chất:

Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.

Khuếch tán qua các kênh protein xuyên màng.

– 3 loại môi trường:

Môi trường ưu trương: nồng độ các chất bên trong tế bào thấp hơn nồng độ bên ngoài tế bào.

Môi trường nhược trương: nồng độ các chất bên trong tế bào cao hơn nồng độ bên ngoài tế bào.

Môi trường đẳng trương: nồng độ các chất bên trong bằng nồng độ bên ngoài tế bào.

II. Đang vận chuyển

Vận chuyển tích cực (hay vận chuyển tích cực) là sự di chuyển của các chất qua màng từ vùng có nồng độ chất tan thấp đến vùng có nồng độ cao.

Vận chuyển tích cực (hay vận chuyển tích cực) là sự di chuyển của các chất qua màng từ vùng có nồng độ chất tan thấp đến vùng có nồng độ cao (nồng độ lên dốc) và cần năng lượng.

Vận chuyển tích cực thường yêu cầu các “máy bơm” cụ thể cho từng chất được vận chuyển.

ATP được sử dụng cho các máy bơm, ví dụ như bơm natri-kali khi gắn một nhóm photphat vào protein vận chuyển (bơm) làm thay đổi cấu trúc của protein để nó có thể liên kết với 3 Na+ ở trong tế bào chất và đẩy chúng ra khỏi tế bào, sau đó liên kết với 2 K+ bên ngoài phòng giam và đưa chúng vào trong phòng giam.

Nhờ sự vận chuyển tích cực mà tế bào có thể thu được các chất cần thiết trong môi trường ngay cả khi nồng độ của chất này thấp hơn bên trong tế bào.

III. Tăng tế bào ruột và tăng tế bào ngoại bào

Đối với các phân tử lớn không thể đi qua các lỗ màng, tế bào sử dụng quá trình nội bào để vận chuyển chúng ra ngoài hoặc vào trong tế bào. Trong quá trình này, cần có những thay đổi của màng sinh chất và tiêu tốn năng lượng.

– Nhập ô:

+ Khi các phần tử rắn hoặc lỏng tiếp xúc với màng, màng sẽ biến đổi thành dạng lõm, bao bọc lấy ‘dị vật’ rồi ‘nuốt dị vật’ vào bên trong.

+ Các kiểu thực bào: đối với các phần tử rắn (ví dụ vi khuẩn) thì gọi là thực bào, đối với các phần tử lỏng (ví dụ các giọt thức ăn) thì gọi là thực bào.

Các hạt liên kết màng sau đó được tiêu hóa trong lysosome.

– Ngoại tiết:

+ Xuất bào là sự di chuyển các chất ra khỏi tế bào theo con đường ngược lại với quá trình nội bào.

IV. Bài tập ví dụ

Câu hỏi 1: Chất nào sau đây có thể dễ dàng đi qua màng tế bào?

A. Nhóm chất đều tan trong nước, có kích thước nhỏ.

B. Nhóm chất tan trong nước, có kích thước lớn.

C. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

D. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

Câu trả lời chính xác: DỄ

Giải thích: Chỉ những chất có khối lượng lớn mới tạo được áp suất đi qua màng. Bản chất của màng tế bào là màng lipid nên chỉ có nhóm tan trong chất béo mới đi qua được.

Câu 2: Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong việc vận chuyển tích cực
Chất là năng lượng trong phân tử
A. Na +

B. Protein

C. ATP.

D. ARN

Câu trả lời chính xác:

Giải thích: Năng lượng chính được sử dụng trong quá trình vận chuyển tích cực các chất là năng lượng trong phân tử ATP.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Sinh học lớp 10, Sinh học 10

Bạn thấy bài viết Ví dụ về vận chuyển các chất qua màng sinh chất? – Sinh 10 có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Ví dụ về vận chuyển các chất qua màng sinh chất? – Sinh 10 bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#Ví #dụ #về #vận #chuyển #các #chất #qua #màng #sinh #chất #Sinh

Xem thêm bài viết hay:  Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 13. Dòng điện trong kim loại

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button