Tổng Hợp

Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp

Bạn đang xem: Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp tại hubm.edu.vn

(Cập nhật lần cuối Ngày: 18/11/2021 bởi Lytuong.net)

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp mới ra đời ngày càng nhiều, đa dạng về loại hình, ngành nghề kinh doanh. Ở Việt Nam, chính sách của Nhà nước ta là khuyến khích mọi người, kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp, cả trong và ngoài nước.

1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp là việc thành lập một tổ chức kinh tế nhằm sản xuất, cung ứng dịch vụ, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và thông qua đó chủ doanh nghiệp thu lợi nhuận.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc thành lập doanh nghiệp trước hết phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường. Nhu cầu thị trường là cơ hội kinh doanh. Nhưng chỉ khi nào đó nguồn cung hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì nhà kinh doanh mới có cơ hội thu được lợi nhuận mong muốn. Tuy nhiên, kinh doanh cũng phải thượng tôn pháp luật để đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội.

Có hai điều kiện cơ bản để thành lập doanh nghiệp, đó là điều kiện kinh tế – tài chính và điều kiện pháp lý.

một. Điều kiện kinh tế – tài chính:

Điều kiện kinh tế – tài chính đòi hỏi doanh nhân phải có hai vấn đề, đó là có việc làm và có vốn.

– Về nghề nghiệp: Doanh nhân là cá nhân phải có khả năng tổ chức sản xuất, kinh doanh để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ nhất định mà pháp luật không cấm cho nhu cầu xã hội và có khả năng sinh lãi. Trường hợp chủ doanh nghiệp là tổ chức thì cũng phải có năng lực tương tự và có đội ngũ người quản lý, điều hành doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Đối với ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

– Về vốn: Chủ doanh nghiệp phải có vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh, đó là vốn đầu tư ban đầu (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp khác).

+ Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ Công ty.

Thông thường vốn đầu tư ban đầu hay vốn điều lệ do doanh nghiệp tự đăng ký khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nhưng đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện pháp lý buộc cơ quan quản lý phải thẩm định trước khi cấp phép thành lập và hoạt động.

Nếu đăng ký kinh doanh thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định.

+ Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

b. Điều kiện pháp lý:

Điều kiện pháp lý đòi hỏi khi thành lập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự và điều kiện kinh doanh.

– Về trách nhiệm dân sự:

Các tổ chức, cá nhân sau đây bị pháp luật cấm thành lập doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp chủ quản) tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi nhuận cho cơ quan, đơn vị mình.
  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng quân đội, công an.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (trừ người được ủy quyền làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác).
  • Người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên.
  • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án cấm kinh doanh.
  • Các trường hợp khác theo quy định của Luật phá sản.

– Về điều kiện kinh doanh:

Ngoài các điều kiện kinh tế – tài chính trên, khi thành lập doanh nghiệp chủ doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật như:

  • Hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh cho từng loại hình doanh nghiệp.
  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh
  • Có trụ sở, tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp.
  • Nộp lệ phí trước bạ

Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp

Để thành lập doanh nghiệp, một trong những điều kiện bắt buộc phải có là vốn đầu tư hình thành ban đầu (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc vốn điều lệ (đối với các loại hình doanh nghiệp khác). Số vốn đó là bao nhiêu tùy thuộc vào 2 trường hợp:

  • Trường hợp ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật quy định mức vốn tối thiểu (vốn pháp định) thì bắt buộc người khởi nghiệp phải có đủ mức vốn tối thiểu và khả năng có thêm vốn là không hạn chế.
  • Nếu ngành nghề không quy định mức vốn tối thiểu thì vốn thành lập doanh nghiệp do người thành lập quyết định.

Yêu cầu về vốn để bắt đầu kinh doanh thường là số vốn ban đầu cần thiết cho các khoản đầu tư và các khoản phải chi ngay lập tức. Trong quá trình kinh doanh, khi đã có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp có thể huy động thêm các nguồn vốn. Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu bao gồm: chi phí ban đầu để thành lập doanh nghiệp, vốn đầu tư tài sản cố định, vốn đầu tư tài sản lưu động.

Nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp được lập theo dự báo (kế hoạch) trong 3 đến 5 năm đầu. Còn nguồn vốn nào khác để hình thành vốn ban đầu và vốn điều lệ phải căn cứ vào quy định của từng loại hình doanh nghiệp, là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty trách nhiệm hữu hạn. một phần, quan hệ đối tác… để sắp xếp.

Sau đây là mẫu dự toán cần chuẩn bị khi thành lập doanh nghiệp.

(Nguồn: TS. Phạm Thanh Bình, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, 2009)

Bài trước
Bài viết tiếp theo

Tài chính và tiền tệ

Tài chính doanh nghiệp

Xem thêm thông tin chi tiết về Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp

Hình Ảnh về Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp

Video về Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp

Wiki về Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp

Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp

Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp -
(Cập nhật lần cuối Ngày: 18/11/2021 bởi Lytuong.net)

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp mới ra đời ngày càng nhiều, đa dạng về loại hình, ngành nghề kinh doanh. Ở Việt Nam, chính sách của Nhà nước ta là khuyến khích mọi người, kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp, cả trong và ngoài nước.

1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp là việc thành lập một tổ chức kinh tế nhằm sản xuất, cung ứng dịch vụ, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và thông qua đó chủ doanh nghiệp thu lợi nhuận.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc thành lập doanh nghiệp trước hết phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường. Nhu cầu thị trường là cơ hội kinh doanh. Nhưng chỉ khi nào đó nguồn cung hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì nhà kinh doanh mới có cơ hội thu được lợi nhuận mong muốn. Tuy nhiên, kinh doanh cũng phải thượng tôn pháp luật để đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội.

Có hai điều kiện cơ bản để thành lập doanh nghiệp, đó là điều kiện kinh tế - tài chính và điều kiện pháp lý.

một. Điều kiện kinh tế - tài chính:

Điều kiện kinh tế - tài chính đòi hỏi doanh nhân phải có hai vấn đề, đó là có việc làm và có vốn.

– Về nghề nghiệp: Doanh nhân là cá nhân phải có khả năng tổ chức sản xuất, kinh doanh để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ nhất định mà pháp luật không cấm cho nhu cầu xã hội và có khả năng sinh lãi. Trường hợp chủ doanh nghiệp là tổ chức thì cũng phải có năng lực tương tự và có đội ngũ người quản lý, điều hành doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Đối với ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

– Về vốn: Chủ doanh nghiệp phải có vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh, đó là vốn đầu tư ban đầu (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp khác).

+ Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ Công ty.

Thông thường vốn đầu tư ban đầu hay vốn điều lệ do doanh nghiệp tự đăng ký khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nhưng đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện pháp lý buộc cơ quan quản lý phải thẩm định trước khi cấp phép thành lập và hoạt động.

Nếu đăng ký kinh doanh thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định.

+ Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

b. Điều kiện pháp lý:

Điều kiện pháp lý đòi hỏi khi thành lập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự và điều kiện kinh doanh.

- Về trách nhiệm dân sự:

Các tổ chức, cá nhân sau đây bị pháp luật cấm thành lập doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp chủ quản) tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi nhuận cho cơ quan, đơn vị mình.
  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng quân đội, công an.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (trừ người được ủy quyền làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác).
  • Người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên.
  • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án cấm kinh doanh.
  • Các trường hợp khác theo quy định của Luật phá sản.

- Về điều kiện kinh doanh:

Ngoài các điều kiện kinh tế – tài chính trên, khi thành lập doanh nghiệp chủ doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật như:

  • Hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh cho từng loại hình doanh nghiệp.
  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh
  • Có trụ sở, tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp.
  • Nộp lệ phí trước bạ

Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp

Để thành lập doanh nghiệp, một trong những điều kiện bắt buộc phải có là vốn đầu tư hình thành ban đầu (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc vốn điều lệ (đối với các loại hình doanh nghiệp khác). Số vốn đó là bao nhiêu tùy thuộc vào 2 trường hợp:

  • Trường hợp ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật quy định mức vốn tối thiểu (vốn pháp định) thì bắt buộc người khởi nghiệp phải có đủ mức vốn tối thiểu và khả năng có thêm vốn là không hạn chế.
  • Nếu ngành nghề không quy định mức vốn tối thiểu thì vốn thành lập doanh nghiệp do người thành lập quyết định.

Yêu cầu về vốn để bắt đầu kinh doanh thường là số vốn ban đầu cần thiết cho các khoản đầu tư và các khoản phải chi ngay lập tức. Trong quá trình kinh doanh, khi đã có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp có thể huy động thêm các nguồn vốn. Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu bao gồm: chi phí ban đầu để thành lập doanh nghiệp, vốn đầu tư tài sản cố định, vốn đầu tư tài sản lưu động.

Nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp được lập theo dự báo (kế hoạch) trong 3 đến 5 năm đầu. Còn nguồn vốn nào khác để hình thành vốn ban đầu và vốn điều lệ phải căn cứ vào quy định của từng loại hình doanh nghiệp, là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty trách nhiệm hữu hạn. một phần, quan hệ đối tác… để sắp xếp.

Sau đây là mẫu dự toán cần chuẩn bị khi thành lập doanh nghiệp.

(Nguồn: TS. Phạm Thanh Bình, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, 2009)

Bài trước
Bài viết tiếp theo

Tài chính và tiền tệ

Tài chính doanh nghiệp

[rule_{ruleNumber}]

Bạn thấy bài viết Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp bên dưới để https://hubm.edu.vn/ có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: ĐH KD & CN Hà Nội

#Xác #định #nhu #cầu #vốn #thành #lập #doanh #nghiệp

Xem thêm bài viết hay:  Chuyển đổi doanh nghiệp là gì? Thủ tục chuyển đổi

ĐH KD & CN Hà Nội

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button